中文圣经

THI THIÊN 86

đã biết 0/135

yē hé huá a , qiú nǐ cè ěr yīng yǔn wǒ , yīn wǒ shì kùn kǔ qióng fá de 。

Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.

qiú nǐ bǎo cún wǒ de xìng mìng , yīn wǒ shì qián chéng rén 。 wǒ de shén a , qiú nǐ zhěng jiù zhè yǐ kào nǐ de pú rén !

Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.

zhǔ a , qiú nǐ lián mǐn wǒ , yīn wǒ zhōng rì qiú gào nǐ 。

Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.

使

zhǔ a , qiú nǐ shǐ pú rén xīn lǐ huān xǐ , yīn wèi wǒ de xīn yǎng wàng nǐ 。

Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.

zhǔ a , nǐ běn wèi liáng shàn , lè yì ráo shù rén , yǒu fēng shèng de cí ài cì gěi fán qiú gào nǐ de rén 。

Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.

yē hé huá a , qiú nǐ liú xīn tīng wǒ de dǎo gào , chuí tīng wǒ kěn qiú de shēng yīn 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.

wǒ zài huàn nàn zhī rì yāo qiú gào nǐ , yīn wèi nǐ bì yīng yǔn wǒ 。

Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.

zhǔ a , zhū shén zhī zhōng méi yǒu kě bǐ nǐ de ; nǐ de zuò wéi yě wú kě bǐ 。

Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.

耀

zhǔ a , nǐ suǒ zào de wàn mín dōu yào lái jìng bài nǐ ; tā men yě yào róng yào nǐ de míng 。

Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.

yīn nǐ wèi dà , qiě xíng qí miào de shì ; wéi dú nǐ shì shén 。

Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.

使

yē hé huá a , qiú nǐ jiāng nǐ de dào zhǐ jiào wǒ ; wǒ yào zhào nǐ de zhēn lǐ xíng ; qiú nǐ shǐ wǒ zhuān xīn jìng wèi nǐ de míng !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.

耀

zhǔ — wǒ de shén a , wǒ yào yì xīn chēng zàn nǐ ; wǒ yào róng yào nǐ de míng , zhí dào yǒng yuǎn 。

Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.

yīn wèi , nǐ xiàng wǒ fā de cí ài shì dà de ; nǐ jiù le wǒ de líng hún miǎn rù jí shēn de yīn jiān 。

Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.

shén a , jiāo ào de rén qǐ lái gōng jī wǒ , yòu yǒu yì dǎng qiáng hèng de rén xún suǒ wǒ de mìng ; tā men méi yǒu jiāng nǐ fàng zài yǎn zhōng 。

Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.

zhǔ a , nǐ shì yǒu lián mǐn yǒu ēn diǎn de shén , bù qīng yì fā nù , bìng yǒu fēng shèng de cí ài hé chéng shí 。

Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.

qiú nǐ xiàng wǒ zhuǎn liǎn , lián xù wǒ , jiāng nǐ de lì liàng cì gěi pú rén , jiù nǐ bì nǚ de ér zi 。

Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.

便

qiú nǐ xiàng wǒ xiǎn chū ēn dài wǒ de píng jù , jiào hèn wǒ de rén kàn jiàn biàn xiū kuì , yīn wèi nǐ — yē hé huá bāng zhù wǒ , ān wèi wǒ 。

Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.