中文圣经

THI THIÊN 87

đã biết 0/77

yē hé huá suǒ lì de gēn jī zài shèng shān shàng 。

Cái nền Ngài đã đặt trên các núi thánh.

tā ài xī ān de mén , shèng yú ài yǎ gè yí qiè de zhù chù 。

Đức Giê-hô-va chuộng các cửa Si-ôn Hơn những nơi ở của Gia-cốp.

耀。 (

shén de chéng a , yǒu róng yào de shì nǎi zhǐ zhe nǐ shuō de 。 ( xì lā )

ù thành của Đức Chúa Trời, Đã được nói những sự vinh hiển về ngươi.

wǒ yào tí qǐ lā hā bó hé bā bǐ lún rén , shì zài rèn shi wǒ zhī zhōng de ; kàn nǎ , fēi lì shì hé tài ěr bìng gǔ shí rén , gè gè shēng zài nà lǐ 。

Ta sẽ nói đến Ra-háp và Ba-by-lôn, là những người trong bọn quen biết ta; Kìa là Phi-li-tin, và Ty-rơ, với Ê-thi-ô-bi: Kẻ nầy đã sanh ra tại Si-ôn.

lùn dào xī ān , bì shuō : zhè yí gè 、 nà yí gè dōu shēng zài qí zhōng , ér qiě zhì gāo zhě bì qīn zì jiān lì zhè chéng 。

Phải, người ta sẽ nói về Si-ôn rằng: Kẻ nầy và kẻ kia đã sanh ra tại đó; Chính Đấng Chí cao sẽ vững lập Si-ôn.

。 (

dāng yē hé huá jì lù wàn mín de shí hòu , tā yào diǎn chū zhè yí gè shēng zài nà lǐ 。 ( xì lā )

Khi Đức Giê-hô-va biên các dân vào sổ, thì Ngài sẽ kể rằng: Kẻ nầy đã sanh tại Si-ôn.

gē chàng de , tiào wǔ de , dōu yào shuō : wǒ de quán yuán dōu zài nǐ lǐ miàn 。

Những kẻ hát xướng và những kẻ nhảy múa sẽ nói rằng: Các suối tôi đều ở trong Ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.