中文圣经

THI THIÊN 91

đã biết 0/140

zhù zài zhì gāo zhě yǐn mì chù de , bì zhù zài quán néng zhě de yìn xià 。

Người nào ở nơi kín đáo của Đấng Chí cao, Sẽ được hằng ở dưới bóng của Đấng Toàn năng.

wǒ yào lùn dào yē hé huá shuō : tā shì wǒ de bì nàn suǒ , shì wǒ de shān zhài , shì wǒ de shén , shì wǒ suǒ yǐ kào de 。

Tôi nói về Đức Giê-hô-va rằng: Ngài là nơi nương náu tôi, và là đồn lũy tôi; Cũng là Đức Chúa Trời tôi, tôi tin cậy nơi Ngài.

tā bì jiù nǐ tuō lí bǔ niǎo rén de wǎng luó hé dú hài de wēn yì 。

Ngài sẽ giải cứu ngươi khỏi bẫy chim, Và khỏi dịch lệ độc-hại.

tā bì yòng zì jǐ de líng máo zhē bì nǐ ; nǐ yào tóu kào zài tā de chì bǎng dǐ xià ; tā de chéng shí shì dà xiǎo de dùn pái 。

Ngài sẽ lấy lông Ngài mà che chở ngươi, Và dưới cánh Ngài, ngươi sẽ được nương náu mình; Sự chân thật Ngài là cái khiên và cái can của ngươi.

nǐ bì bú pà hēi yè de jīng hài , huò shì bái rì fēi de jiàn ,

Ngươi sẽ chẳng sợ hoặc sự kinh khiếp ban đêm, Hoặc tên bay ban ngày,

yě bú pà hēi yè xíng de wēn yì , huò shì wǔ jiān miè rén de dú bìng 。

Hoặc dịch lệ lây ra trong tối tăm, Hay là sự tàn diệt phá hoại đang lúc trưa.

suī yǒu qiān rén pú dǎo zài nǐ páng biān , wàn rén pú dǎo zài nǐ yòu biān , zhè zāi què bù dé lín jìn nǐ 。

Sẽ có ngàn người sa ngã bên ngươi, Và muôn người sa ngã bên hữu ngươi. Song tai họa sẽ chẳng đến gần ngươi.

nǐ wéi qīn yǎn guān kàn , jiàn è rén zāo bào 。

Ngươi chỉn lấy mắt mình nhìn xem, Và sẽ thấy sự báo trả cho kẻ ác.

yē hé huá shì wǒ de bì nàn suǒ ; nǐ yǐ jiāng zhì gāo zhě dāng nǐ de jū suǒ ,

Bước ngươi đã nhờ Đức Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Và Đấng Chí cao làm nơi ở mình,

huò huàn bì bù lín dào nǐ , zāi hài yě bù āi jìn nǐ de zhàng péng 。

Nên sẽ chẳng có tai họa gì xảy đến ngươi, Cũng chẳng có ôn-địch nào tới gần trại ngươi.

使

yīn tā yào wèi nǐ fēn fù tā de shǐ zhě , zài nǐ xíng de yí qiè dào lù shang bǎo hù nǐ 。

Vì Ngài sẽ ban lịnh cho thiên sứ Ngài, Bảo gìn giữ ngươi trong các đường lối ngươi.

tā men yào yòng shǒu tuō zhe nǐ , miǎn de nǐ de jiǎo pèng zài shí tou shàng 。

Thiên sứ sẽ nâng ngươi trên bàn tay mình, E chân ngươi vấp nhằm hòn đá chăng.

nǐ yào chuài zài shī zi hé huī shé de shēn shàng , jiàn tà shào zhuàng shī zi hé dà shé 。

Ngươi sẽ bước đi trên sư tử và rắn hổ mang; Còn sư tử tơ và con rắn, ngươi sẽ giày đạp dưới chân.

shén shuō : yīn wèi tā zhuān xīn ài wǒ , wǒ jiù yào dā jiù tā ; yīn wèi tā zhī dào wǒ de míng , wǒ yào bǎ tā ān zhì zài gāo chù 。

Bởi vì người tríu mến ta, nên ta sẽ giải cứu người; Ta sẽ đặt người lên nơi cao, bởi vì người biết danh ta.

使

tā ruò qiú gào wǒ , wǒ jiù yīng yǔn tā ; tā zài jí nán zhōng , wǒ yào yǔ tā tóng zài ; wǒ yào dā jiù tā , shǐ tā zūn guì 。

Người sẽ kêu cầu ta, ta sẽ đáp lời người; Trong sự gian truân, ta sẽ ở cùng người, Giải cứu người, và tôn vinh người.

使寿

wǒ yào shǐ tā zú xiǎng cháng shòu , jiāng wǒ de jiù ēn xiǎn míng gěi tā 。

Ta sẽ cho người thỏa lòng sống lâu, Và chỉ cho người thấy sự cứu rỗi của ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.