中文圣经

THI THIÊN 90

đã biết 0/158

zhǔ a , nǐ shì shì dài dài zuò wǒ men de jū suǒ 。

Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.

zhū shān wèi céng shēng chū , dì yǔ shì jiè nǐ wèi céng zào chéng , cóng gèn gǔ dào yǒng yuǎn , nǐ shì shén 。

Trước khi núi non chưa sanh ra, Đất và thế gian chưa dựng nên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa Trời.

使

nǐ shǐ rén guī yú chén tǔ , shuō : nǐ men shì rén yào guī huí 。

Chúa khiến loài người trở vào bụi tro, Và phán rằng: Hỡi con cái loài người, hãy trở lại.

zài nǐ kàn lái , qiān nián rú yǐ guò de zuó rì , yòu rú yè jiān de yì gēng 。

Vì một ngàn năm trước mắt Chúa Khác nào ngày hôm qua đã qua rồi, Giống như một canh của đêm.

nǐ jiào tā men rú shuǐ chōng qù ; tā men rú shuì yí jiào 。 zǎo chén , tā men rú shēng zhǎng de cǎo ,

Chúa làm chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cây cỏ xanh tươi:

zǎo chén fā yá shēng zhǎng , wǎn shàng gē xià kū gān 。

Sáng ngày cỏ nở bông và tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.

忿

wǒ men yīn nǐ de nù qì ér xiāo miè , yīn nǐ de fèn nù ér jīng huáng 。

Thật, chúng tôi bị hao mòn vì cơn giận của Chúa, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Chúa.

nǐ jiāng wǒ men de zuì niè bǎi zài nǐ miàn qián , jiāng wǒ men de yǐn è bǎi zài nǐ miàn guāng zhī zhōng 。

Chúa đã đặt gian ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, Để những tội lỗi kín đáo chúng tôi trong ánh sáng mặt Chúa.

wǒ men jīng guò de rì zǐ dōu zài nǐ zhèn nù zhī xià ; wǒ men dù jìn de nián suì hǎo xiàng yì shēng tàn xī 。

Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất như hơi thở.

便

wǒ men yì shēng de nián rì shì qī shí suì , ruò shì qiáng zhuàng kě dào bā shí suì ; dàn qí zhōng suǒ jīn kuā de bú guò shì láo kǔ chóu fán , zhuǎn yǎn chéng kōng , wǒ men biàn rú fēi ér qù 。

Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.

忿

shuí xiǎo dé nǐ nù qì de quán shì ? shuí àn zhe nǐ gāi shòu de jìng wèi xiǎo de nǐ de fèn nù ne ?

Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính sợ xứng đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nả Chúa?

qiú nǐ zhǐ jiào wǒ men zěn yàng shù suàn zì jǐ de rì zi , hǎo jiào wǒ men dé zhe zhì huì de xīn 。

Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi, Hầu cho chúng tôi được lòng khôn ngoan.

yē hé huá a , wǒ men yào děng dào jǐ shí ne ? qiú nǐ zhuǎn huí , wèi nǐ de pú rén hòu huǐ 。

Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.

使

qiú nǐ shǐ wǒ men zǎo zǎo bǎo dé nǐ de cí ài , hǎo jiào wǒ men yì shēng yí shì huān hū xǐ lè 。

Oâi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự nhân từ Chúa, Thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẻ.

使

qiú nǐ zhào zhe nǐ shǐ wǒ men shòu kǔ de rì zi , hé wǒ men zāo nán de nián suì , jiào wǒ men xǐ lè 。

Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui mừng tùy theo các ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn nạn, Và tùy theo những năm mà chúng tôi đã thấy sự tai họa.

耀

yuàn nǐ de zuò wéi xiàng nǐ pú rén xiǎn xiàn ; yuàn nǐ de róng yào xiàng tā men zǐ sūn xiǎn míng 。

Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!

yuàn zhǔ — wǒ men shén de róng měi guī yú wǒ men shēn shàng 。 yuàn nǐ jiān lì wǒ men shǒu suǒ zuò de gōng ; wǒ men shǒu suǒ zuò de gōng , yuàn nǐ jiān lì 。

Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.