中文圣经

THI THIÊN 94

đã biết 0/175

yē hé huá a , nǐ shì shēn yuān de shén ; shēn yuān de shén a , qiú nǐ fā chū guāng lái !

Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.

使

shěn pàn shì jiè de zhǔ a , qiú nǐ tǐng shēn ér lì , shǐ jiāo ào rén shòu yīng dé de bào yìng !

Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.

yē hé huá a , è rén kuā shèng yào dào jǐ shí ne ? yào dào jǐ shí ne ?

Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?

tā men xù xù dāo dāo shuō ào màn de huà ; yí qiè zuò niè de rén dōu zì jǐ kuā zhāng 。

Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.

yē hé huá a , tā men qiáng yā nǐ de bǎi xìng , kǔ hài nǐ de chǎn yè 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.

tā men shā sǐ guǎ fù hé jì jū de , yòu shā hài gū ér 。

Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.

tā men shuō : yē hé huá bì bú kàn jiàn ; yǎ gè de shén bì bù sī niàn 。

Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.

nǐ men mín jiān de chù lèi rén dāng sī xiǎng ; nǐ men yú wán rén dào jǐ shí cái yǒu zhì huì ne ?

Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?

zào ěr duo de , nán dào zì jǐ bù tīng jiàn ma ? zào yǎn jīng de , nán dào zì jǐ bú kàn jiàn ma ?

Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?

guǎn jiào liè bāng de , jiù shì jiào rén dé zhī shi de , nán dào zì jǐ bù chéng zhì rén ma ?

Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.

yē hé huá zhī dào rén de yì niàn shì xū wàng de 。

Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.

yē hé huá a , nǐ suǒ guǎn jiào 、 yòng lǜ fǎ suǒ jiào xùn de rén shì yǒu fú de !

Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,

使

nǐ shǐ tā zài zāo nán de rì zi dé xiǎng píng ān ; wéi yǒu è rén xiàn zài suǒ wā de kēng zhōng 。

Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.

yīn wèi yē hé huá bì bù diū qì tā de bǎi xìng , yě bù lí qì tā de chǎn yè 。

Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.

shěn pàn yào zhuǎn xiàng gōng yì ; xīn lǐ zhèng zhí de , bì dōu suí cóng 。

Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.

shuí kěn wèi wǒ qǐ lái gōng jī zuò è de ? shuí kěn wèi wǒ zhàn qǐ dǐ dǎng zuò niè de ?

Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?

ruò bú shì yē hé huá bāng zhù wǒ , wǒ jiù zhù zài jì jìng zhī zhōng le 。

Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.

wǒ zhèng shuō wǒ shī le jiǎo , yē hé huá a , nà shí nǐ de cí ài fú zhù wǒ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.

使

wǒ xīn lǐ duō yōu duō yí , nǐ ān wèi wǒ , jiù shǐ wǒ huān lè 。

Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.

nà jiè zhe lǜ lì jià nòng cán hài 、 zài wèi shàng xíng jiān è de , qǐ néng yǔ nǐ xiāng jiāo ma ?

Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?

tā men dà jiā jù jí gōng jī yì rén , jiāng wú gū de rén dìng wèi sǐ zuì 。

Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.

dàn yē hé huá xiàng lái zuò le wǒ de gāo tái ; wǒ de shén zuò le wǒ tóu kào de pán shí 。

Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.

tā jiào tā men de zuì niè guī dào tā men shēn shàng 。 tā men zhèng zài háng è zhī zhōng , tā yào jiǎn chú tā men ; yē hé huá — wǒ men de shén yào bǎ tā men jiǎn chú 。

Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.