中文圣经

THI THIÊN 96

đã biết 0/105

nǐ men yào xiàng yē hé huá chàng xīn gē ! quán dì dōu yào xiàng yē hé huá gē chàng !

Hãy hát một bài ca mới cho Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá hát xướng cho Đức Giê-hô-va.

yào xiàng yē hé huá gē chàng , chēng sòng tā de míng ! tiān tiān chuán yáng tā de jiù ēn !

Hãy hát xướng cho Đức Giê-hô-va và chúc tụng danh Ngài; Từng ngày hãy truyền ra sự cứu rỗi của Ngài.

耀

zài liè bāng zhōng shù shuō tā de róng yào ! zài wàn mín zhōng shù shuō tā de qí shì !

Hãy thuật sự vinh hiển Ngài giữa các nước, Truyền các công việc lạ lùng Ngài giữa các dân.

yīn yē hé huá wèi dà , dāng shòu jí dà de zàn měi ; tā zài wàn shén zhī shàng , dāng shòu jìng wèi 。

Vì Đức Giê-hô-va rất lớn, đáng được ngợi khen lắm lắm; Ngài đáng kính sợ hơn hết các thần.

wài bāng de shén dōu shǔ xū wú ; wéi dú yē hé huá chuàng zào zhū tiān 。

Vì những thần của các dân đều là hình tượng; Còn Đức Giê-hô-va đã dựng nên các từng trời.

yǒu zūn róng hé wēi yán zài tā miàn qián ; yǒu néng lì yǔ huá měi zài tā shèng suǒ 。

Sự tôn vinh và sự oai nghi ở trước mặt Ngài. Sự năng lực và sự hoa mỹ ở nơi thánh Ngài.

耀

mín zhōng de wàn zú a , nǐ men yào jiāng róng yào 、 néng lì guī gěi yē hé huá , dōu guī gěi yē hé huá !

Hỡi các họ hàng của muôn dân, Đáng tôn vinh hiển và năng lực cho Đức Giê-hô-va.

耀

yào jiāng yē hé huá de míng suǒ dāng dé de róng yào guī gěi tā , ná gòng wù lái jìn rù tā de yuàn yǔ 。

Hãy tôn vinh xứng đáng cho danh Đức Giê-hô-va; Hãy đem lễ vật mà vào trong hành lang Ngài.

dāng yǐ shèng jié de zhuāng shì jìng bài yē hé huá ; quán dì yào zài tā miàn qián zhàn dǒu !

Hãy mặc trang sức thánh mà thờ lạy Đức Giê-hô-va; Hỡi cả trái đất, khá run sợ trước mặt Ngài.

rén zài liè bāng zhōng yào shuō : yē hé huá zuò wáng ! shì jiè jiù jiān dìng , bù dé dòng yáo ; tā yào àn gōng zhèng shěn pàn zhòng mín 。

Hãy nói giữa các nước rằng: Đức Giê-hô-va cai trị: Thế gian cũng được lập vững bền, không thế rúng động. Ngài sẽ lấy sự ngay thẳng mà xét đoán các dân.

yuàn tiān huān xǐ , yuàn dì kuài lè ! yuàn hǎi hé qí zhōng suǒ chōng mǎn de péng pài !

Nguyện các từng trời vui vẻ và đất mừng rỡ, Nguyện biển và mọi vật ở trong biển nổi tiếng ầm ầm lên.

yuàn tián hé qí zhōng suǒ yǒu de dōu huān lè ! nà shí , lín zhōng de shù mù dōu yào zài yē hé huá miàn qián huān hū 。

Nguyện đồng ruộng và mọi vật ở trong đó đều hớn hở; Bấy giờ những cây cối trong rừng đều sẽ hát mừng rỡ

yīn wèi tā lái le , tā lái yào shěn pàn quán dì 。 tā yào àn gōng yì shěn pàn shì jiè , àn tā de xìn shí shěn pàn wàn mín 。

Trước mặt Đức Giê-hô-va; vì Ngài đến, Ngài đến đặng đoán xét thế gian; Ngài sẽ lấy sự công bình đoán xét thế gian, Dùng sự ngay thẳng mà đoán xét muôn dân.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.