中文圣经

THI THIÊN 97

đã biết 0/107

yē hé huá zuò wáng ! yuàn dì kuài lè ! yuàn zhòng hǎi dǎo huān xǐ !

Đức Giê-hô-va cai trị: đất hãy mừng rỡ; Các cù lao vô số khá vui vẻ.

mì yún hé yōu àn zài tā de sì wéi ; gōng yì hé gōng píng shì tā bǎo zuò de gēn jī 。

Mây và tối tăm ở chung quanh Ngài; Sự công bình và sự ngay thẳng làm nền của ngôi Ngài.

yǒu liè huǒ zài tā qián tou xíng , shāo miè tā sì wéi de dí rén 。

Lửa bay đi trước mặt Ngài, Thiêu đốt hết cừu địch bốn bên.

便

tā de shǎn diàn guāng zhào shì jiè , dà dì kàn jiàn biàn zhèn dòng 。

Sự chớp nhoáng Ngài soi sáng thế gian: Trái đất thấy, bèn rúng động.

便

zhū shān jiàn yē hé huá de miàn , jiù shì quán dì zhī zhǔ de miàn , biàn xiāo huà rú là 。

Các núi tan chảy như sáp trước mặt Đức Giê-hô-va, Trước mặt Chúa của khắp thế gian.

耀

zhū tiān biǎo míng tā de gōng yì ; wàn mín kàn jiàn tā de róng yào 。

Các từng trời truyền ra sự công bình Ngài, Muôn dân đã thấy sự vinh hiển Ngài.

yuàn yí qiè shì fèng diāo kè de ǒu xiàng 、 kào xū wú zhī shén zì kuā de , dōu méng xiū kuì 。 wàn shén nǎ , nǐ men dōu dāng bài tā 。

Nguyện hết thảy kẻ hầu việc tượng chạm, Và khoe mình về các hình tượng, đều bị hổ thẹn. Hỡi các thần, khá thờ lạy Đức Giê-hô-va.

yē hé huá a , xī ān tīng jiàn nǐ de pàn duàn jiù huān xǐ ; yóu dà de chéng yì yě dōu kuài lè 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Si-ôn nghe, bèn vui vẻ, Và các con gái Giu-đa đều nức lòng mừng rỡ, Vì cớ sự đoán xét của Ngài.

yīn wèi nǐ — yē hé huá zhì gāo , chāo hū quán dì ; nǐ bèi zūn chóng , yuǎn chāo wàn shén zhī shàng 。

Vì, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài là Đấng Chí cao trổi cao hơn cả trái đất; Ngài được tôn cao tuyệt các thần.

nǐ men ài yē hé huá de , dōu dāng hèn è zuì è ; tā bǎo hù shèng mín de xìng mìng , dā jiù tā men tuō lí è rén de shǒu 。

Hỡi những kẻ yêu mến Đức Giê-hô-va, hãy ghét sự ác: Ngài bảo hộ linh hồn của các thánh Ngài, Và giải cứu họ khỏi tay kẻ dữ.

sàn bù liàng guāng shì wèi yì rén ; yù bèi xǐ lè shì wèi zhèng zhí rén 。

Aùnh sáng được bủa ra cho người công bình, Và sự vui vẻ cho người có lòng ngay thẳng.

nǐ men yì rén dāng kào yē hé huá huān xǐ , chēng xiè tā kě jì niàn de shèng míng 。

Hỡi người công bình, hãy vui mừng nơi Đức Giê-hô-va, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.