中文圣经

THI THIÊN 99

đã biết 0/81

yē hé huá zuò wáng ; wàn mín dāng zhàn dǒu ! tā zuò zài èr jī lù bó shàng , dì dāng dòng yáo 。

Đức Giê-hô-va cai trị: các dân hãy run sợ; Ngài ngự trên các chê-ru-bin: trái đất khá rúng động.

yē hé huá zài xī ān wèi dà ; tā chāo hū wàn mín zhī shàng 。

Tại Si-ôn Đức Giê-hô-va lớn thay, Ngài cao hơn hết thảy các dân.

tā men dāng chēng zàn tā dà ér kě wèi de míng ; tā běn wèi shèng !

Nguyện chúng ngợi khen danh rất lớn đáng sợ của Chúa. Ngài là thánh!

wáng yǒu néng lì , xǐ ài gōng píng , jiān lì gōng zhèng , zài yǎ gè zhōng shī xíng gōng píng hé gōng yì 。

Vua có quyền năng, cũng yêu mến sự công bình; Ngài lập vững bền sự ngay thẳng, Thi hành sự đoán xét và sự công bình trong Gia-cốp.

nǐ men dāng zūn chóng yē hé huá — wǒ men de shén , zài tā jiǎo dèng qián xià bài 。 tā běn wèi shèng !

Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trước bệ chân Ngài: Ngài là thánh!

西

zài tā de jì sī zhōng yǒu mó xī hé yà lún ; zài qiú gào tā míng de rén zhōng yǒu sā mǔ ěr 。 tā men qiú gào yē hé huá , tā jiù yīng yǔn tā men 。

Trong vòng các thầy tế lễ Ngài có Môi-se và A-rôn; Trong vòng các người cầu khẩn danh Ngài có Sa-mu-ên; Họ đã kêu cầu Đức Giê-hô-va, và Ngài đáp lại cho.

tā zài yún zhù zhōng duì tā men shuō huà ; tā men zūn shǒu tā de fǎ dù hé tā suǒ cì gěi tā men de lǜ lì 。

Ngài ở trong trụ mây phán với họ: Họ giữ các chứng cớ Ngài, Và luật lệ mà Ngài ban cho.

yē hé huá — wǒ men de shén a , nǐ yīng yǔn tā men ; nǐ shì shè miǎn tā men de shén , què àn tā men suǒ xíng de bào yìng tā men 。

Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Chúa đã đáp lời cho họ: Chúa là Đức Chúa Trời đã tha thứ cho họ, Dẫu Chúa báo trả công việc của họ.

nǐ men yào zūn chóng yē hé huá — wǒ men de shén , zài tā de shèng shān xià bài , yīn wèi yē hé huá — wǒ men de shén běn wèi shèng !

Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trên núi thánh Ngài; Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là thánh!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.