中文圣经

THI THIÊN 100

đã biết 0/41

pǔ tiān xià dāng xiàng yē hé huá huān hū !

Hỡi cả trái đất, Hãy cất tiếng reo mừng cho Đức Giê-hô-va!

nǐ men dāng lè yì shì fèng yē hé huá , dāng lái xiàng tā gē chàng !

Khá hầu việc Đức Giê-hô-va cách vui mừng, Hãy hát xướng mà đến trước mặt Ngài.

nǐ men dāng xiǎo de yē hé huá shì shén ! wǒ men shì tā zào de , yě shì shǔ tā de ; wǒ men shì tā de mín , yě shì tā cǎo chǎng de yáng 。

Phải biết rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời. Chính Ngài đã dựng nên chúng tôi, chúng tôi thuộc về Ngài; Chúng tôi là dân sự Ngài, là bầy chiên của đồng cỏ Ngài.

dāng chēng xiè jìn rù tā de mén ; dāng zàn měi jìn rù tā de yuàn 。 dāng gǎn xiè tā , chēng sòng tā de míng !

Hãy cảm tạ mà vào các cửa Ngài, Hãy ngợi khen mà vào hành lang Ngài. Khá cảm tạ Ngài, chúc tụng danh của Ngài.

yīn wèi yē hé huá běn wèi shàn 。 tā de cí ài cún dào yǒng yuǎn ; tā de xìn shí zhí dào wàn dài 。

Vì Đức Giê-hô-va là thiện; sự nhân từ Ngài hằng có mãi mãi, Và sự thành tín Ngài còn đến đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.