中文圣经

KHẢI THỊ 1

đã biết 0/248

使

yē sū jī dū de qǐ shì , jiù shì shén cì gěi tā , jiào tā jiāng bì yào kuài chéng de shì zhǐ shì tā de zhòng pú rén 。 tā jiù chāi qiǎn shǐ zhě xiǎo yù tā de pú rén yuē hàn 。

Sự mặc thị của Đức Chúa Jêsus Christ mà Đức Chúa Trời đã ban cho Ngài đặng đem tỏ ra cùng tôi tớ Ngài những điều kíp phải xảy đến, thì Ngài đã sai thiên sứ đến tỏ những điều đó cho Giăng, tôi tớ Ngài,

便

yuē hàn biàn jiāng shén de dào hé yē sū jī dū de jiàn zhèng , fán zì jǐ suǒ kàn jiàn de dōu zhèng míng chū lái 。

là kẻ đã rao truyền lời Đức Chúa Trời và chứng cớ của Đức Chúa Jêsus Christ, về mọi điều mình đã thấy.

niàn zhè shū shàng yù yán de hé nà xiē tīng jiàn yòu zūn shǒu qí zhōng suǒ jì zǎi de , dōu shì yǒu fú de , yīn wèi rì qī jìn le 。

Phước cho kẻ đọc cùng những kẻ nghe lời tiên tri nầy, và giữ theo điều đã viết ra đây. Vì thì giờ đã gần rồi.

yuē hàn xiě xìn gěi yà xì yà de qī gè jiào huì 。 dàn yuàn cóng nà xī zài 、 jīn zài 、 yǐ hòu yǒng zài de shén , hé tā bǎo zuò qián de qī líng ,

Giăng gởi cho bảy Hội thánh ở xứ A-si: nguyền xin ân điển và sự bình an ban cho anh em từ nơi Đấng Hiện Có, Đã Có Và Còn Đến, cùng từ nơi bảy vị thần ở trước ngôi Ngài,

使

bìng nà chéng shí zuò jiàn zhèng de 、 cóng sǐ lǐ shǒu xiān fù huó 、 wèi shì shàng jūn wáng yuán shǒu de yē sū jī dū , yǒu ēn huì 、 píng ān guī yǔ nǐ men ! tā ài wǒ men , yòng zì jǐ de xuè shǐ wǒ men tuō lí zuì è ,

lại từ nơi Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng làm chứng thành tín, sanh đầu nhất từ trong kẻ chết và làm Chúa của các vua trong thế gian!

使 耀

yòu shǐ wǒ men chéng wéi guó mín , zuò tā fù shén de jì sī 。 dàn yuàn róng yào 、 quán néng guī gěi tā , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !

Đấng yêu thương chúng ta, đã lấy huyết mình rửa sạch tội lỗi chúng ta, và làm cho chúng ta nên nước Ngài, nên thầy tế lễ của Đức Chúa Trời là Cha Ngài, đáng được sự vinh hiển và quyền năng đời đời vô cùng! A-men.

kàn nǎ , tā jià yún jiàng lín ! zhòng mù yào kàn jiàn tā , lián cì tā de rén yě yào kàn jiàn tā ; dì shàng de wàn zú dōu yào yīn tā āi kū 。 zhè huà shì zhēn shí de 。 ā men !

Kìa, Ngài đến giữa những đám mây, mọi mắt sẽ trong thấy, cả đến những kẻ đã đâm Ngài cùng trông thấy; hết thảy các chi họ trong thế gian sẽ than khóc vì cớ Ngài. Quả thật vậy. A-men!

:「。」

zhǔ shén shuō :「 wǒ shì ā lā fǎ , wǒ shì é méi jiá , shì xī zài 、 jīn zài 、 yǐ hòu yǒng zài de quán néng zhě 。」

Chúa là Đức Chúa Trời, Đấng Hiện Có, Đã Có, Và Còn Đến, là Đấng Toàn năng, phán rằng: Ta là An-pha và Ô-mê-ga.

wǒ — yuē hàn jiù shì nǐ men de dì xiong , hé nǐ men zài yē sū de huàn nàn 、 guó dù 、 rěn nài lǐ yì tóng yǒu fēn , wèi shén de dào , bìng wèi gěi yē sū zuò de jiàn zhèng , céng zài nà míng jiào bá mó de hǎi dǎo shàng 。

Tôi là Giăng, là anh em và bạn của các anh em về hoạn nạn, về nước, về sự nhịn nhục trong Đức Chúa Jêsus, tôi đã ở trong đảo gọi là Bát-mô, vì cớ lời Đức Chúa Trời và chứng của Đức Chúa Jêsus.

dāng zhǔ rì , wǒ bèi shèng líng gǎn dòng , tīng jiàn zài wǒ hòu miàn yǒu dà shēng yīn rú chuī hào , shuō :

Nhằm ngày của Chúa, tôi được Đức Thánh Linh cảm hóa, nghe đằng sau có tiếng kêu vang, như tiếng loa,

。」

「 nǐ suǒ kàn jiàn de dāng xiě zài shū shàng , dá yǔ yǐ fú suǒ 、 shì měi ná 、 bié jiā mó 、 tuī yǎ tuī lā 、 sā dí 、 fēi lā tiě fēi 、 lǎo dǐ jiā nà qī gè jiào huì 。」

rằng: Điều ngươi thấy, hãy chép vào một quyển sách mà gởi cho bảy Hội Thánh tại Ê-phê-sô, Si-miệc-nơ, Bẹt-găm, Thi-a-ti-rơ, Sạt-đe, Phi-la-đen-phi và Lao-đi-xê.

wǒ zhuǎn guò shēn lái , yào kàn shì shuí fā shēng yǔ wǒ shuō huà ; jì zhuǎn guò lái , jiù kàn jiàn qī gè jīn dēng tái 。

Bấy giờ tôi xây lại đặng xem tiếng nói với tôi đó là gì;

穿

dēng tái zhōng jiān yǒu yí wèi hǎo xiàng rén zǐ , shēn chuān cháng yī , zhí chuí dào jiǎo , xiōng jiān shù zhe jīn dài 。

vừa xây lại thấy bảy chân đèn bằng vàng, và ở giữa những chân đèn có ai giống như con người, mặc áo dài, thắt đai vàng ngang trên ngực.

tā de tóu yǔ fā jiē bái , rú bái yáng máo , rú xuě ; yǎn mù rú tóng huǒ yàn ;

Đầu và tóc người trắng như lông chiên trắng, như tuyết; mắt như ngọn lửa;

jiǎo hǎo xiàng zài lú zhōng duàn liàn guāng míng de tóng ; shēng yīn rú tóng zhòng shuǐ de shēng yīn 。

chân như đồng sáng đã luyện trong lò lửa, và tiếng như tiếng nước lớn.

tā yòu shǒu ná zhe qī xīng , cóng tā kǒu zhōng chū lái yì bǎ liǎng rèn de lì jiàn ; miàn mào rú tóng liè rì fàng guāng 。

Tay hữu người cầm bảy ngôi sao; miệng thò ra thanh gươm nhọn hai lưỡi và mặt như mặt trời khi soi sáng hết sức.

:「

wǒ yí kàn jiàn , jiù pú dǎo zài tā jiǎo qián , xiàng sǐ le yí yàng 。 tā yòng yòu shǒu àn zhe wǒ , shuō :「 bú yào jù pà ! wǒ shì shǒu xiān de , wǒ shì mò hòu de ,

Vừa thấy người, tôi ngã xuống chân người như chết; nhưng người đặt tay hữu lên trên tôi, mà rằng: Đừng sợ chi, ta là Đấng trước hết và là Đấng sau cùng,

yòu shì nà cún huó de ; wǒ céng sǐ guò , xiàn zài yòu huó le , zhí huó dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn ; bìng qiě ná zhe sǐ wáng hé yīn jiān de yào shi 。

là Đấng Sống, ta đã chết, kìa nay ta sống đời đời, cầm chìa khóa của sự chết và âm phủ.

suǒ yǐ nǐ yào bǎ suǒ kàn jiàn de , hé xiàn zài de shì , bìng jiāng lái bì chéng de shì , dōu xiě chū lái 。

Vậy hãy chép lấy những sự ngươi đã thấy, những việc nay hiện có và những việc sau sẽ đến,

使。」

lùn dào nǐ suǒ kàn jiàn 、 zài wǒ yòu shǒu zhōng de qī xīng hé qī gè jīn dēng tái de ào mì , nà qī xīng jiù shì qī gè jiào huì de shǐ zhě , qī dēng tái jiù shì qī gè jiào huì 。」

tức là sự mầu nhiệm của bảy ngôi sao mà ngươi thấy trong tay hữu ta, và của bảy chân đèn vàng. Bảy ngôi sao là các thiên sứ của bảy Hội thánh, còn bảy chân đèn là bảy Hội thánh vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.