中文圣经

GIU-ĐE 1

đã biết 0/317

yē sū jī dū de pú rén , yǎ gè de dì xiong yóu dà , xiě xìn gěi nà bèi zhào 、 zài fù shén lǐ méng ài 、 wèi yē sū jī dū bǎo shǒu de rén 。

Giu-đe, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ và em Gia-cơ, đạt cho những kẻ đã được kêu gọi, được Đức Chúa Trời, là Cha yêu thương, và được Đức Chúa Jêsus Christ giữ gìn:

yuàn lián xù 、 píng ān 、 cí ài duō duō dì jiā gěi nǐ men 。

nguyền xin sự thương xót, bình an, yêu mến thêm lên cho anh em!

qīn ài de dì xiong a , wǒ xiǎng jìn xīn xiě xìn gěi nǐ men , lùn wǒ men tóng dé jiù ēn de shí hòu , jiù bù dé bù xiě xìn quàn nǐ men , yào wèi cóng qián yí cì jiāo fù shèng tú de zhēn dào jié lì dì zhēng biàn 。

Hỡi kẻ rất yêu dấu, vì tôi đã ân cần viết cho anh em về sự cứu rỗi chung của chúng ta, tôi tưởng phải làm điều đó, để khuyên anh em vì đạo mà tranh chiến, là đạo đã truyền cho các thánh một lần đủ rồi.

yīn wèi yǒu xiē rén tōu zhe jìn lái , jiù shì zì gǔ bèi dìng shòu xíng fá de , shì bù qián chéng de , jiāng wǒ men shén de ēn biàn zuò fàng zòng qíng yù de jī huì , bìng qiě bú rèn dú yī de zhǔ zǎi — wǒ men zhǔ yē sū jī dū 。

Vì có mấy kẻ kia lẻn vào trong vòng chúng ta là những kẻ bị định đoán phạt từ lâu rồi, kẻ chẳng tin kính đổi ơn Đức Chúa Trời chúng ta ra việc tà ác, chối Đấng Chủ tể và Chúa có một của chúng ta, là Đức Chúa Jêsus Christ.

cóng qián zhǔ jiù le tā de bǎi xìng chū āi jí dì , hòu lái jiù bǎ nà xiē bú xìn de miè jué le 。 zhè yí qiè de shì , nǐ men suī rán dōu zhī dào , wǒ què réng yào tí xǐng nǐ men 。

Dầu Anh em đã học những điều nầy rồi, tôi cũng muốn nhắc lại cho anh em rằng, xưa kia Chúa giải cứu dân mình ra khỏi xứ Ê-díp-tô, sau lại tiêu diệt những kẻ không tin;

使

yòu yǒu bù shǒu běn wèi 、 lí kāi zì jǐ zhù chù de tiān shǐ , zhǔ yòng suǒ liàn bǎ tā men yǒng yuǎn jū liú zài hēi àn lǐ , děng hòu dà rì de shěn pàn 。

còn các thiên sứ không giữ thứ bậc và bỏ chỗ riêng mình thì Ngài đã dùng dây xích họ trong nơi tối tăm đời đời, cầm giữ lại để chờ sự phán xét ngày lớn.

yòu rú suǒ duō mǎ 、 é mó lā hé zhōu wéi chéng yì de rén , yě zhào tā men yí wèi dì xíng yín , suí cóng nì xìng de qíng yù , jiù shòu yǒng huǒ de xíng fá , zuò wéi jiàn jiè 。

Lại như thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ cùng các thành lân cận cũng buông theo sự dâm dục và sắc lạ, thì đã chịu hình phạt bằng lửa đời đời, làm gương để trước mặt chúng ta.

zhè xiē zuò mèng de rén yě xiàng tā men wū huì shēn tǐ , qīng màn zhǔ zhì de , huǐ bàng zài zūn wèi de 。

Nhưng mà chúng nó cũng như vậy, trong giấc mơ màng làm ô uế xác thịt mình, khinh dể quyền phép rất cao và nói hỗn các đấng tôn trọng.

使西:「!」。

tiān shǐ cháng mǐ jiā lè wèi mó xī de shī shǒu yǔ mó guǐ zhēng biàn de shí hòu , shàng qiě bù gǎn yòng huǐ bàng de huà zuì zé tā , zhī shuō :「 zhǔ zé bèi nǐ ba !」。

Vả, khi chính mình thiên sứ trưởng Mi-chen chống với ma quỉ giành xác Môi-se, còn chẳng dám lấy lời nhiếc móc mà đoán phạt; người chỉ nói rằng: Cầu Chúa phạt ngươi!

dàn zhè xiē rén huǐ bàng tā men suǒ bù zhī dào de 。 tā men běn xìng suǒ zhī dào de shì yǔ nà méi yǒu líng xìng de chù lèi yí yàng , zài zhè shì shàng jìng bài huài le zì jǐ 。

Song những kẻ nầy, hễ đều gì không biết thì khinh dể hết; và mọi điều chúng nó tự nhiên mà biết cũng như con thú vật vô tri, thì dùng mà làm hư mình.

tā men yǒu huò le ! yīn wèi zǒu le gāi yǐn de dào lù , yòu wèi lì wǎng bā lán de cuò miù lǐ zhí bèn , bìng zài kě lā de bèi pàn zhōng miè wáng le 。

Khốn nạn thay cho chúng nó, vì đã theo đường của Ca-in, lấy lòng tham lợi mà gieo mình vào sự sai lạc của Ba-la-am; và bị hư mất về sự phản nghịch của Cô-rê.

zhè yàng de rén zài nǐ men de ài xí shàng yǔ nǐ men tóng chī de shí hòu , zhèng shì jiāo shí 。 tā men zuò mù rén , zhī zhī wèi yǎng zì jǐ , wú suǒ jù pà ; shì méi yǒu yǔ de yún cǎi , bèi fēng piāo dàng ; shì qiū tiān méi yǒu guǒ zǐ de shù , sǐ ér yòu sǐ , lián gēn bèi bá chū lái ;

Những kẻ đó là dấu vít trong đám tiệc anh em, như người chăn chiên chỉ tưởng nuôi mình cho no nê, không lo sợ gì; như đám mây không nước, theo gió đưa đi đây đi đó, như cây tàn mùa thu, không có trái, hai lần chết, trốc lên bựt rễ;

shì hǎi lǐ de kuáng làng , yǒng chū zì jǐ kě chǐ de mò zǐ lái ; shì liú dàng de xīng , yǒu mò hēi de yōu àn wèi tā men yǒng yuǎn cún liú 。

như sóng cuồng dưới biển, sôi bọt ô uế của mình; như sao đi lạc, sự tối tăm mù mịt đã dành cho chúng nó đời đời!

:「

yà dāng de qī shì sūn yǐ nuò céng yù yán zhè xiē rén shuō :「 kàn nǎ , zhǔ dài zhe tā de qiān wàn shèng zhě jiàng lín ,

Aáy cũng vì họ mà Hê-nóc, là tổ bảy đời kể từ A-đam, đã nói tiên tri rằng:

。」

yào zài zhòng rén shēn shàng xíng shěn pàn , zhèng shí nà yí qiè bú jìng qián de rén suǒ wàng xíng yí qiè bú jìng qián de shì , yòu zhèng shí bú jìng qián zhī zuì rén suǒ shuō dǐng zhuàng tā de gāng bì huà 。」

Nầy, Chúa ngự đến với muôn vàn thánh, đặng phán xét mọi người, đặng trách hết thảy những người không tin kính về mọi việc không tin kính họ đã phạm, cùng mọi lời sỉ hổ mà những kẻ có tội không tin kính đó đã nói nghịch cùng Ngài.

便

zhè xiē rén shì sī xià yì lùn , cháng fā yuàn yán de , suí cóng zì jǐ de qíng yù ér xíng , kǒu zhōng shuō kuā dà de huà , wèi dé pián yi chǎn mèi rén 。

Aáy đều là những kẻ hay lằm bằm, hay phàn nàn luôn về số phận mình, làm theo sự ham muốn mình, miệng đầy những lời kiêu căng, và vì lợi mà nịnh hót người ta.

使

qīn ài de dì xiōng a , nǐ men yào jì niàn wǒ men zhǔ yē sū jī dū zhī shǐ tú cóng qián suǒ shuō de huà 。

Nhưng anh em, là kẻ rất yêu dấu, hãy nhớ lấy những lời mà các sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta đã nói trước.

tā men céng duì nǐ men shuō guò , mò shì bì yǒu hǎo jī qiào de rén suí cóng zì jǐ bú jìng qián de sī yù ér xíng 。

Các sứ đồ đó nói với anh em rằng, trong các thời k” sau rốt, sẽ có mấy người hay nhạo báng làm theo lòng ham muốn không tin kính của mình.

zhè jiù shì nà xiē yǐn rén jié dǎng 、 shǔ hū xuè qì 、 méi yǒu shèng líng de rén 。

Aáy chính chúng nó là kẻ gây nên phe đảng, thuộc về tánh xác thịt, không có Đức Thánh Linh.

qīn ài de dì xiong a , nǐ men què yào zài zhì shèng de zhēn dào shàng zào jiù zì jǐ , zài shèng líng lǐ dǎo gào ,

Hỡi kẻ rất yêu dấu, về phần anh em, hãy tự lập lấy trên nền đức tin rất thánh của mình, và nhân Đức Thánh Linh mà cầu nguyện,

bǎo shǒu zì jǐ cháng zài shén de ài zhōng , yǎng wàng wǒ men zhǔ yē sū jī dū de lián mǐn , zhí dào yǒng shēng 。

hãy giữ mình trong sự yêu mến Đức Chúa Trời, và trông đợi sự thương xót của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta cho được sự sống đời đời.

yǒu xiē rén cún yí xīn , nǐ men yào lián mǐn tā men ;

Hãy trách phạt những kẻ nầy, là kẻ trù trừ,

yǒu xiē rén nǐ men yào cóng huǒ zhōng qiǎng chū lái , dā jiù tā men ; yǒu xiē rén nǐ men yào cún jù pà de xīn lián mǐn tā men , lián nà bèi qíng yù zhān rǎn de yī fu yě dāng yàn wù 。

hãy cứu vớt những kẻ kia, rút họ ra khỏi lửa; còn đối với kẻ khác, hãy có lòng thương lẫn với sợ, ghét cả đến cái áo bị xác thịt làm ô uế.

耀

nà néng bǎo shǒu nǐ men bù shī jiǎo 、 jiào nǐ men wú xiá wú cī 、 huān huān xǐ xǐ zhàn zài tā róng yào zhī qián de wǒ men de jiù zhǔ — dú yī de shén ,

Vả, nguyền Đấng có thể gìn giữ anh em khỏi vấp phạm và khiến anh em đứng trước mặt vinh hiển mình cách rất vui mừng, không chỗ trách được,

耀

yuàn róng yào 、 wēi yán 、 néng lì 、 quán bǐng , yīn wǒ men de zhǔ yē sū jī dū guī yǔ tā , cóng wàn gǔ yǐ qián bìng xiàn jīn , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !

là Đức Chúa Trời có một, là Cứu Chúa chúng ta, bởi Đức Chúa Jêsus Christ là Chúa chúng ta, được sự vinh hiển, tôn trọng, thế lực, quyền năng thuộc về Ngài từ trước vô cùng và hiện nay cho đến đời đời! A-men.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.