中文圣经

KHẢI THỊ 12

đã biết 0/210

tiān shàng xiàn chū dà yì xiàng lái : yǒu yí gè fù rén shēn pī rì tou , jiǎo tà yuè liàng , tóu dài shí èr xīng de guān miǎn 。

Đoạn, trên trời hiện ra một dấu lớn: một người đàn bà có mặt trời bao bọc, dưới chân có mặt trăng, và trên đầu có mão triều thiên bằng mười hai ngôi sao.

怀

tā huái le yùn , zài shēng chǎn de jiān nán zhōng téng tòng hū jiào 。

người có thai, và kêu la vì nhọc nhằn và đau đẻ.

tiān shàng yòu xiàn chū yì xiàng lái : yǒu yì tiáo dà hóng lóng , qī tóu shí jiǎo ; qī tóu shàng dài zhe qī gè guān miǎn 。

Trên trời cũng hiện ra một dấu khác nữa: là một con rồng lớn sắc đỏ, có bảy đầu, mười sừng, và trên đầu có bảy mão triều thiên.

tā de wěi bā tuō lā zhe tiān shàng xīng chén de sān fēn zhī yī , shuāi zài dì shàng 。 lóng jiù zhàn zài nà jiāng yào shēng chǎn de fù rén miàn qián , děng tā shēng chǎn zhī hòu , yào tūn chī tā de hái zi 。

Đuôi kéo một phần ba các ngôi sao trên trời, đem quăng xuống đất; con rồng ấy chực trước người đàn bà gần đẻ, hầu cho khi đẻ ra thì nuốt con người đi.

fù rén shēng le yí gè nán hái zi , shì jiāng lái yào yòng tiě zhàng xiá guǎn wàn guó de ; tā de hái zi bèi tí dào shén bǎo zuò nà lǐ qù le 。

người sanh một con trai, con trai ấy sẽ dùng gậy sắt mà cai trị mọi dân tộc; đứa trẻ ấy được tiếp lên tới Đức Chúa Trời, và nơi ngôi Ngài.

使

fù rén jiù táo dào kuàng yě , zài nà lǐ yǒu shén gěi tā yù bèi de dì fāng , shǐ tā bèi yǎng huó yì qiān èr bǎi liù shí tiān 。

Còn người đàn bà, thì trốn vào đồng vắng, tại đó người đã có một nơi ở mà Đức Chúa Trời đã sửa soạn cho, để nuôi mình trong một ngàn hai trăm sáu mươi ngày.

使使

zài tiān shàng jiù yǒu le zhēng zhàn 。 mǐ jiā lè tóng tā de shǐ zhě yǔ lóng zhēng zhàn , lóng yě tóng tā de shǐ zhě qù zhēng zhàn ,

Bấy giờ có một cuộc chiến đấu trên trời: Mi-chen và các sứ người tranh chiến cùng con rồng, rồng cũng cùng các sứ mình tranh chiến lại;

bìng méi yǒu dé shèng , tiān shàng zài méi yǒu tā men de dì fāng 。

song chúng nó không thắng, và chẳng còn thấy nơi chúng nó ở trên trời nữa.

使

dà lóng jiù shì nà gǔ shé , míng jiào mó guǐ , yòu jiào sā dàn , shì mí huò pǔ tiān xià de 。 tā bèi shuāi zài dì shàng , tā de shǐ zhě yě yì tóng bèi shuāi xià qù 。

Con rồng lớn đó bị quăng xuống, tức là con rắn xưa, gọi là ma quỉ và Sa-tan, dỗ dành cả thiên hạ; nó đã bị quăng xuống đất, các sứ nó cũng bị quăng xuống với nó.

:「

wǒ tīng jiàn zài tiān shàng yǒu dà shēng yīn shuō :「 wǒ shén de jiù ēn 、 néng lì 、 guó dù , bìng tā jī dū de quán bǐng , xiàn zài dōu lái dào le ! yīn wèi nà zài wǒ men shén miàn qián zhòu yè kòng gào wǒ men dì xiong de , yǐ jīng bèi shuāi xià qù le 。

Tôi lại nghe trên trời có tiếng lớn rằng: Bây giờ sự cứu rỗi, quyền năng, và nước Đức Chúa Trời chúng ta đã đến cùng quyền phép của Đấng Christ Ngài nữa; vì kẻ kiện cáo anh em chúng ta, kẻ ngày đêm kiện cáo chúng ta trước mặt Đức Chúa Trời, nay đã bị quăng xuống rồi.

dì xiong shèng guò tā , shì yīn gāo yáng de xuè hé zì jǐ suǒ jiàn zhèng de dào 。 tā men suī zhì yú sǐ , yě bú ài xī xìng mìng 。

Chúng đã thắng nó bởi huyết Chiên Con và bởi lời làm chứng của mình; chúng chẳng tiếc sự sống mình cho đến chết.

忿忿。」

suǒ yǐ , zhū tiān hé zhù zài qí zhōng de , nǐ men dōu kuài lè ba ! zhǐ shì dì yǔ hǎi yǒu huò le ! yīn wèi mó guǐ zhī dào zì jǐ de shí hòu bù duō , jiù qì fèn fèn dì xià dào nǐ men nà lǐ qù le 。」

Bởi vậy, hỡi các từng trời và các đấng ở đó, hãy vui mừng đi! Khốn nạn cho đất và biển! vì ma quỉ biết thì giờ mình còn chẳng bao nhiêu, nên giận hoảng mà đến cùng các ngươi.

lóng jiàn zì jǐ bèi shuāi zài dì shàng , jiù bī pò nà shēng nán hái zi de fù rén 。

Khi rồng thấy mình bị quăng xuống đất, bèn đuổi theo người đàn bà đã sanh con trai.

yú shì yǒu dà yīng de liǎng gè chì bǎng cì gěi fù rén , jiào tā néng fēi dào kuàng yě , dào zì jǐ de dì fāng , duǒ bì nà shé ; tā zài nà lǐ bèi yǎng huó yì zǎi èr zǎi bàn zǎi 。

Nhưng người được ban cho một cặp cánh chim phụng hoàng, đặng bay về nơi đồng vắng là chỗ ẩn náu của mình; ở đó được nuôi một thì, các thì, và nửa thì, lánh xa mặt con rắn.

shé jiù zài fù rén shēn hòu , cóng kǒu zhōng tǔ chū shuǐ lái , xiàng hé yí yàng , yào jiāng fù rén chōng qù 。

Bấy giờ con rắn phun nước ở miệng mình ra như sống theo sau người đàn bà, hầu cho kéo người xuống sông.

dì què bāng zhù fù rén , kāi kǒu tūn le cóng lóng kǒu tǔ chū lái de shuǐ 。

Nhưng đất tiếp cứu người đàn bà, vì đất hả miệng nuốt sông mà con rồng đã phun ra từ miệng nó.

lóng xiàng fù rén fā nù , qù yǔ tā qí yú de ér nǚ zhēng zhàn , zhè ér nǚ jiù shì nà shǒu shén jiè mìng 、 wèi yē sū zuò jiàn zhèng de 。

Con rồng giận người đàn bà bèn đi tranh chiến cùng con cái khác của người, là những kẻ vẫn giữ các điều răn của Đức Chúa Trời và lời chứng của Đức Chúa Jêsus. (12-18) Con rồng đứng trên bãi cát của biển.

nà shí lóng jiù zhàn zài hǎi biān de shā shàng 。

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.