中文圣经

KHẢI THỊ 11

đã biết 0/255

:「 殿殿

yǒu yì gēn wěi zǐ cì gěi wǒ , dàng zuò liáng dù de zhàng ; qiě yǒu huà shuō :「 qǐ lái ! jiāng shén de diàn hé jì tán , bìng zài diàn zhōng lǐ bài de rén dōu liáng yi liáng 。

Bấy giờ có người ban cho tôi một cây lau giống như cây gậy, và biểu tôi rằng: Hãy đứng dậy đo đền thờ Đức Chúa Trời, bàn thờ, và những kẻ thờ lạy tại đó.

殿

zhǐ shì diàn wài de yuàn zi yào liú xià bú yòng liáng , yīn wèi zhè shì gěi le wài bāng rén de ; tā men yào jiàn tà shèng chéng sì shí èr gè yuè 。

Còn sân ngoài đền thờ thì hãy để nó ra ngoài, đừng đo làm chi; vì chỗ đó đã phó cho dân ngoại, họ sẽ giày đạp thành thánh đủ bốn mươi hai tháng.

使穿。」

wǒ yào shǐ wǒ nà liǎng gè jiàn zhèng rén , chuān zhe máo yī , chuán dào yì qiān èr bǎi liù shí tiān 。」

Ta sẽ cho hai người làm chứng ta mặc áo bao gai đi nói tiên tri trong một ngàn hai trăm sáu mươi ngày.

tā men jiù shì nà liǎng kē gǎn lǎn shù , liǎng gè dēng tái , lì zài shì jiè zhī zhǔ miàn qián de 。

Hai người làm chứng ấy tức là hai cây ô-li-ve và hai chân đèn đứng trước mặt Chúa của thế gian.

ruò yǒu rén xiǎng yào hài tā men , jiù yǒu huǒ cóng tā men kǒu zhōng chū lái , shāo miè chóu dí 。 fán xiǎng yào hài tā men de dōu bì zhè yàng bèi shā 。

Nếu ai muốn làm hại hai người đó, thì có lửa ra từ miệng hai người thiêu nuốt kẻ thù nghịch mình: kẻ nào muốn làm hại hai người thì phải bị giết như vậy.

zhè èr rén yǒu quán bǐng , zài tā men chuán dào de rì zi jiào tiān bì sè bú xià yǔ ; yòu yǒu quán bǐng jiào shuǐ biàn wèi xuè , bìng qiě néng suí shí suí yì yòng gè yàng de zāi yāng gōng jī shì jiè 。

Hai người có quyền đóng trời lại, để cho trời không mưa trong những ngày mình nói tiên tri; hai người lại có quyền biến nước thành huyết và khiến các thứ tai nạn làm hại trên đất, lúc nào muốn làm cũng được cả.

tā men zuò wán jiàn zhèng de shí hòu , nà cóng wú dǐ kēng lǐ shàng lái de shòu bì yǔ tā men jiāo zhàn , bìng qiě dé shèng , bǎ tā men shā le 。

Khi hai người đã làm chứng xong rồi, có con thú dưới vực sâu lên, sẽ chiến đấu cùng hai người; thú ấy sẽ thắng và giết đi.

tā men de shī shǒu jiù dǎo zài dài chéng lǐ de jiē shàng ; zhè chéng àn zhe líng yì jiào suǒ duō mǎ , yòu jiào āi jí , jiù shì tā men de zhǔ dīng shí zì jià zhī chù 。

Thây hai người sẽ còn lại trên đường cái của thành lớn, gọi bóng là Sô-đôm và Ê-díp-tô, tức là nơi mà Chúa hai người cũng đã bị đóng đi trên thập tự giá.

cóng gè mín 、 gè zú 、 gè fāng 、 gè guó zhōng , yǒu rén guān kàn tā men de shī shǒu sān tiān bàn , yòu bù xǔ bǎ shī shǒu fàng zài fén mù lǐ 。

Người ta ở các dân tộc, các chi phái, các tiếng, các nước sẽ trông thấy thây hai người trong ba ngày rưỡi, và chúng sẽ không cho chôn những thây ấy trong mồ.

zhù zài dì shàng de rén jiù wèi tā men huān xǐ kuài lè , hù xiāng kuì sòng lǐ wù , yīn zhè liǎng wèi xiān zhī céng jiào zhù zài dì shàng de rén shòu tòng kǔ 。

Các dân sự trên đất sẽ vui mừng hớn hở về hai người, và gởi lễ vật cho nhàu, bởi hai tiên tri đó đã khuấy hại dân sự trên đất.

guò le zhè sān tiān bàn , yǒu shēng qì cóng shén nà lǐ jìn rù tā men lǐ miàn , tā men jiù zhàn qǐ lái ; kàn jiàn tā men de rén shèn shì hài pà 。

Nhưng, sau ba ngày rưỡi ấy, có sanh khí từ Đức Chúa Trời đến nhập vào trong hai người: hai người bèn đứng thẳng dậy, và những kẻ đứng xem đều kinh hãi cả thể.

:「。」

liǎng wèi xiān zhī tīng jiàn yǒu dà shēng yīn cóng tiān shàng lái , duì tā men shuō :「 shàng dào zhè lǐ lái 。」 tā men jiù jià zhe yún shàng le tiān , tā men de chóu dí yě kàn jiàn le 。

Hai người nghe một tiếng lớn ở từ trên trời đến phán cùng mình rằng: Hãy lên đây! Hai người bèn lên trời trong đám mây và những kẻ thù nghịch đều trông thấy.

耀

zhèng zài nà shí hòu , dì dà zhèn dòng , chéng jiù dǎo tā le shí fēn zhī yī , yīn dì zhèn ér sǐ de yǒu qī qiān rén ; qí yú de dōu kǒng jù , guī róng yào gěi tiān shàng de shén 。

Đồng một giờ đó, có cơn động đất lớn; một phần mười của thành đổ xuống, bảy ngàn người chết trong cơn động đất ấy, còn những kẻ khác thất kinh và ngợi khen Đức Chúa Trời trên trời.

dì èr yàng zāi huò guò qù , dì sān yàng zāi huò kuài dào le 。

“Nạn” thứ nhì qua rồi; nầy “Nạn” thứ ba đến mau chóng.

使

dì qī wèi tiān shǐ chuī hào , tiān shàng jiù yǒu dà shēng yīn shuō : shì shàng de guó chéng le wǒ zhǔ hé zhǔ jī dū de guó ; tā yào zuò wáng , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。

Vị thiên sứ thứ bảy thổi loa, có những tiếng lớn vang ra trên trời rằng: Từ nay nước của thế gian thuộc về Chúa chúng ta và Đấng Christ của Ngài, Ngài sẽ trị vì đời đời.

zài shén miàn qián , zuò zài zì jǐ wèi shàng de èr shí sì wèi zhǎng lǎo , jiù miàn fú yú dì , jìng bài shén ,

Hai mươi bốn trưởng lão đang ngồi ở trước mặt Đức Chúa Trời, trên ngai mình, đều cúi mình sấp mặt xuống, thờ lạy Đức Chúa Trời,

shuō : xī zài 、 jīn zài de zhǔ shén — quán néng zhě a , wǒ men gǎn xiè nǐ ! yīn nǐ zhí zhǎng dà quán zuò wáng le 。

mà rằng: Hỡi Chúa là Đức Chúa Trời Toàn năng, là Đấng Hiện Có, Trước Đã Có, chúng tôi cảm tạ Ngài, vì Ngài đã cầm quyền rất cao trong tay và đã trị vì.

忿

wài bāng fā nù , nǐ de fèn nù yě lín dào le ; shěn pàn sǐ rén de shí hòu yě dào le 。 nǐ de pú rén zhòng xiān zhī hé zhòng shèng tú , fán jìng wèi nǐ míng de rén , lián dà dài xiǎo dé shǎng cì de shí hòu yě dào le 。 nǐ bài huài nà xiē bài huài shì jiè zhī rén de shí hòu yě jiù dào le 。

Các dân tộc vốn giận dữ, nhưng cơn thạnh nộ của Ngài đã đến: giờ đã tới, là giờ phán xét kẻ chết, thưởng cho tôi tớ Chúa là các đấng tiên tri, thưởng cho các thánh và các người kính sợ danh Chúa, thưởng cho kẻ nhỏ cùng kẻ lớn, và hủy phá những kẻ đã hủy phá thế gian.

殿殿

dāng shí , shén tiān shàng de diàn kāi le , zài tā diàn zhōng xiàn chū tā de yuē guì 。 suí hòu yǒu shǎn diàn 、 shēng yīn 、 léi hōng 、 dì zhèn 、 dà báo 。

Đền thờ Đức Chúa Trời bèn mở ra ở trên trời, hòm giao ước bày ra trong đền thờ Ngài, rồi có chớp nhoáng, tiếng, sấm sét, động đất và mưa đá lớn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.