中文圣经

KHẢI THỊ 16

đã biết 0/224

殿使:「 。」

wǒ tīng jiàn yǒu dà shēng yīn cóng diàn zhōng chū lái , xiàng nà qī wèi tiān shǐ shuō :「 nǐ men qù , bǎ shèng shén dà nù de qī wǎn dǎo zài dì shàng 。」

Bấy giờ, tôi nghe một tiếng lớn từ trong đền thờ ra, phán với bảy vị thiên sứ rằng: Hãy đi, trút bảy bát thạnh nộ của Đức Chúa Trời xuống đất.

使便

dì yī wèi tiān shǐ biàn qù , bǎ wǎn dǎo zài dì shàng , jiù yǒu è ér qiě dú de chuāng shēng zài nà xiē yǒu shòu yìn jì 、 bài shòu xiàng de rén shēn shàng 。

Vị thiên sứ thứ nhất đi trút bát mình xuống đất, thì trở nên ghẻ chốc dữ và đau trên những người có dấu con thú cùng thờ lạy hình tượng nó.

使

dì èr wèi tiān shǐ bǎ wǎn dǎo zài hǎi lǐ , hǎi jiù biàn chéng xuè , hǎo xiàng sǐ rén de xuè , hǎi zhōng de huó wù dōu sǐ le 。

Vị thiên sứ thứ hai, trút bát mình xuống biển, thì biển biến ra huyết, như huyết người chết; phàm sanh vật ở trong biển đều chết hết.

使

dì sān wèi tiān shǐ bǎ wǎn dǎo zài jiāng hé yǔ zhòng shuǐ de quán yuán lǐ , shuǐ jiù biàn chéng xuè le 。

Vì thiên sứ thứ ba trút bát mình xuống các sông cùng các suối nước, thì nước biến ra huyết.

使

wǒ tīng jiàn zhǎng guǎn zhòng shuǐ de tiān shǐ shuō : xī zài 、 jīn zài de shèng zhě a , nǐ zhè yàng pàn duàn shì gōng yì de ;

Tôi nghe thiên sứ của nước nói rằng: Hỡi Đấng Hiện Có, Đã Có, tức là Đấng Thánh, Ngài là công bình, vì Ngài đã phán xét thể nầy;

tā men céng liú shèng tú yǔ xiān zhī de xuè , xiàn zài nǐ gěi tā men xuè hē ; zhè shì tā men suǒ gāi shòu de 。

bởi vì chúng nó đã làm đổ huyết của các thánh đồ cùng của các đấng tiên tri, và Ngài đã cho chúng nó uống huyết: thật là đáng lắm.

wǒ yòu tīng jiàn jì tán zhōng yǒu shēng yīn shuō : shì de , zhǔ shén — quán néng zhě a , nǐ de pàn duàn yì zāi ! chéng zāi !

Tôi lại nghe bàn thờ nói rằng: Phải, lạy Chúa, là Đức Chúa Trời toàn năng, những sự phán xét của Ngài đều chân thật và công bình.

使

dì sì wèi tiān shǐ bǎ wǎn dǎo zài rì tou shàng , jiào rì tou néng yòng huǒ kǎo rén 。

Vị thiên sứ thứ tư trút bát mình trên mặt trời, thì mặt trời được quyền lấy lửa làm sém loài người.

耀

rén bèi dà rè suǒ kǎo , jiù xiè dú nà yǒu quán zhǎng guǎn zhè xiē zāi de shén zhī míng , bìng bù huǐ gǎi jiāng róng yào guī gěi shén 。

Loài người bị lửa rất nóng làm sém, chúng nó nói phạm đến danh Đức Chúa Trời là Đấng có quyền trên các tai nạn ấy, và chúng nó cũng không ăn năn để dâng vinh hiển cho Ngài.

使

dì wǔ wèi tiān shǐ bǎ wǎn dǎo zài shòu de zuò wèi shàng , shòu de guó jiù hēi àn le 。 rén yīn téng tòng jiù yǎo zì jǐ de shé tou ;

Vị thiên sứ thứ năm trút bát mình trên ngôi con thú, nước của nó bèn trở nên tối tăm, người ta đều cắn lưỡi vì đau đớn.

yòu yīn suǒ shòu de téng tòng , hé shēng de chuāng , jiù xiè dú tiān shàng de shén , bìng bù huǐ gǎi suǒ xíng de 。

Chúng nó nói phạm đến Đức Chúa Trời trên trời vì cớ đau đớn và ghẻ chốc mình, và cũng không ăn năn công việc mình.

使

dì liù wèi tiān shǐ bǎ wǎn dǎo zài yòu fā lā dǐ dà hé shàng , hé shuǐ jiù gān le , yào gěi nà cóng rì chū zhī dì suǒ lái de zhòng wáng yù bèi dào lù 。

Vị thiên sứ thứ sáu trút bát mình xuống sông cái Ơ-phơ-rát; sông liền cạn khô, đặng sửa soạn cho các vua từ Đông phương đến có lối đi được.

wǒ yòu kàn jiàn sān gè wū huì de líng , hǎo xiàng qīng wā , cóng lóng kǒu 、 shòu kǒu bìng jiǎ xiān zhī de kǒu zhōng chū lái 。

Tôi thấy từ miệng rồng, miệng thú, miệng tiên tri giả có ba tà thần ra, giống như ếch nhái.

tā men běn shì guǐ mó de líng , shī xíng qí shì , chū qù dào pǔ tiān xià zhòng wáng nà lǐ , jiào tā men zài shén quán néng zhě de dà rì jù jí zhēng zhàn 。

Đó là những thần của ma quỉ, làm phép lạ và đi đến các vua trên khắp thế gian, để nhóm hiệp về sự chiến tranh trong ngày lớn của Đức Chúa Trời toàn năng.

kàn nǎ , wǒ lái xiàng zéi yí yàng 。 nà jǐng xǐng 、 kān shǒu yī fu 、 miǎn de chì shēn ér xíng 、 jiào rén jiàn tā xiū chǐ de yǒu fú le !

Kìa, ta đến như kẻ trộm. Phước cho kẻ tỉnh thức và giữ gìn áo xống mình, đặng khỏi đi lõa lồ và người ta không thấy sự xấu hổ mình!

便

nà sān gè guǐ mó biàn jiào zhòng wáng jù jí zài yí chù , xī bó lái huà jiào zuò hā mǐ jí duō dùn 。

Chúng nhóm các vua lại một chỗ, theo tiếng Hê-bơ-rơ gọi là Ha-ma-ghê-đôn.

使殿:「!」

dì qī wèi tiān shǐ bǎ wǎn dǎo zài kōng zhōng , jiù yǒu dà shēng yīn cóng diàn zhōng de bǎo zuò shàng chū lái , shuō :「 chéng le !」

Vị thiên sứ thứ bảy trút bát mình trong không khí, thì có tiếng lớn trong đền thờ vang ra, từ ngôi đến mà phán rằng: Xong rồi!

yòu yǒu shǎn diàn 、 shēng yīn 、 léi hōng 、 dà dì zhèn , zì cóng dì shàng yǒu rén yǐ lái , méi yǒu zhè yàng dà 、 zhè yàng lì hài de dì zhèn 。

Liền có chớp nhoáng, tiếng rầm, sấm vang và động đất dữ dội, động đất lớn lắm đến nỗi từ khi có loài người trên đất chưa hề có như vậy.

nà dài chéng liè wèi sān duàn , liè guó de chéng yě dōu dǎo tā le ; shén yě xiǎng qǐ bā bǐ lún dài chéng lái , yào bǎ nà shèng zì jǐ liè nù de jiǔ bēi dì gěi tā 。

Thành phố lớn bị chia ra làm ba phần, còn các thành của các dân ngoại đều đổ xuống, và Đức Chúa Trời nhớ đến Ba-by-lôn lớn đặng cho nó uống chén rượu thạnh nộ Ngài.

gè hǎi dǎo dōu táo bì le , zhòng shān yě bú jiàn le 。

Mọi đảo đều ẩn trốn, các núi chẳng còn thấy nữa.

yòu yǒu dà báo zǐ cóng tiān luò zài rén shēn shàng , měi yí gè yuē zhòng yì tā lián dé 。 wèi zhè báo zǐ de zāi jí dà , rén jiù xiè dú shén 。

Những cục mưa đá lớn, nặng bằng một ta-lâng, ở trên trời rớt xuống trên loài người; loài người bèn nói phạm đến Đức Chúa Trời bởi cớ tai nạn mưa đá ấy, vì là một tai nạn gớm ghê.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.