中文圣经

KHẢI THỊ 17

đã biết 0/210

使:「

ná zhe qī wǎn de qī wèi tiān shǐ zhōng , yǒu yí wèi qián lái duì wǒ shuō :「 nǐ dào zhè lǐ lái , wǒ jiāng zuò zài zhòng shuǐ shàng de dà yín fù suǒ yào shòu de xíng fá zhǐ gěi nǐ kàn 。

Bấy giờ trong bảy vị thiên sứ cầm bảy bát ấy, có một vị đến gần mà nói với tôi rằng: Lại đây ta sẽ chỉ cho ngươi sự phán xét về con đại dâm phụ, nó ngồi trên các dòng nước lớn kia.

。」

dì shàng de jūn wáng yǔ tā xíng yín , zhù zài dì shàng de rén hē zuì le tā yín luàn de jiǔ 。」

Các vua trong thiên hạ phạm tội tà dâm với nó, và dân sự trong thế gian cũng say sưa vì rượu tà dâm của nó.

使

wǒ bèi shèng líng gǎn dòng , tiān shǐ dài wǒ dào kuàng yě qù , wǒ jiù kàn jiàn yí gè nǚ rén qí zài zhū hóng sè de shòu shàng ; nà shòu yǒu qī tóu shí jiǎo , biàn tǐ yǒu xiè dú de míng hào 。

Tôi được Thánh Linh cảm động thiên sứ đó đem tôi tới nơi đồng vắng; thấy một người đàn bà ngồi trên lưng một con thú sắc đỏ sặm, mình mang đầy những tên sự phạm thượng, có bảy đầu và mười sừng.

穿

nà nǚ rén chuān zhe zǐ sè hé zhū hóng sè de yī fu , yòng jīn zǐ 、 bǎo shí 、 zhēn zhū wèi zhuāng shì ; shǒu ná jīn bēi , bēi zhōng shèng mǎn le kě zēng zhī wù , jiù shì tā yín luàn de wū huì 。

Người đàn bà ấy mặc màu tía mà điều, trang sức những vàng, bửu thạch và hột châu; tay cầm một cái chén vàng đầy những đồ gớm ghiếc và dâm uế.

:「。」

zài tā é shàng yǒu míng xiě zhe shuō :「 ào mì zāi ! dà bā bǐ lún , zuò shì shàng de yín fù hé yí qiè kě zēng zhī wù de mǔ 。」

Trên trán nó có ghi một tên, là: Sự Mầu nhiệm, Ba-By-Lôn Lớn, Là Mẹ Kẻ Tà Dâm Và Sự Đáng Gớm Ghê Trong Thế Gian.

wǒ yòu kàn jiàn nà nǚ rén hē zuì le shèng tú de xuè hé wèi yē sū zuò jiàn zhèng zhī rén de xuè 。 wǒ kàn jiàn tā , jiù dà dà dì xī qí 。

Tôi thấy người đàn bà đó say huyết các thánh đồ và huyết những kẻ chết vì Đức Chúa Jêsus; tôi thấy mà lấy làm lạ lắm.

使:「

tiān shǐ duì wǒ shuō :「 nǐ wèi shén me xī qí ne ? wǒ yào jiāng zhè nǚ rén hé tuó zhe tā de nà qī tóu shí jiǎo shòu de ào mì gào sù nǐ 。

Thiên sứ bảo tôi rằng: sao người lấy làm lạ? Ta sẽ cắt nghĩa cho ngươi sự mầu nhiệm của người đàn bà cùng của con thú chở nó, là con thú có bảy đầu và mười sừng.

nǐ suǒ kàn jiàn de shòu , xiān qián yǒu , rú jīn méi yǒu , jiāng yào cóng wú dǐ kēng lǐ shàng lái , yòu yào guī yú chén lún 。 fán zhù zài dì shàng 、 míng zì cóng chuàng shì yǐ lái méi yǒu jì zài shēng mìng cè shàng de , jiàn xiān qián yǒu 、 rú jīn méi yǒu 、 yǐ hòu zài yǒu de shòu , jiù bì xī qí 。

Con thú ngươi đã thấy, trước có, mà bây giờ không còn nữa; nó sẽ từ dưới vực lên và đi đến, chốn hư mất; những dân sự trên đất, là những kẻ không có tên ghi trong sách sự sống từ khi sáng thế, thấy con thú thì đều lấy làm lạ, vì nó trước có, nay không có nữa, mà sau sẽ hiện đến.

zhì huì de xīn zài cǐ kě yǐ sī xiǎng 。 nà qī tóu jiù shì nǚ rén suǒ zuò de qī zuò shān ,

Đây là sự nghĩ ngợi có khôn ngoan. Bảy cái đầu tức là bảy hòn núi mà người đàn bà ngồi lên.

yòu shì qī wèi wáng ; wǔ wèi yǐ jīng qīng dǎo le , yí wèi hái zài , yí wèi hái méi yǒu lái dào ; tā lái de shí hòu , bì xū zàn shí cún liú 。

Nó cũng là bảy vì vua nữa; năm vì trước đã đổ, một vì hiện có, còn một vì nữa chưa đến; khi vì ấy sẽ đến, cũng chẳng còn được bao lâu.

nà xiān qián yǒu rú jīn méi yǒu de shòu , jiù shì dì bā wèi ; tā yě hé nà qī wèi tóng liè , bìng qiě guī yú chén lún 。

Chính con thú trước đã có nay không có nữa, là vì vua thứ tám; nó cũng ở trong số bảy, và nó sẽ đi đến chỗ hư mất.

nǐ suǒ kàn jiàn de nà shí jiǎo jiù shì shí wáng ; tā men hái méi yǒu dé guó , dàn tā men yì shí zhī jiān yào hé shòu tóng dé quán bǐng , yǔ wáng yí yàng 。

Vả, mười cái sừng mà ngươi đã thấy, là mười vì vua chưa nhận được nước mình; nhưng họ nhận quyền vua với con thú trong một giờ.

tā men tóng xīn hé yì jiāng zì jǐ de néng lì 、 quán bǐng gěi nà shòu 。

Chúng cũng một lòng một ý trao thế lực quyền phép mình cho con thú.

。」

tā men yǔ gāo yáng zhēng zhàn , gāo yáng bì shèng guò tā men , yīn wèi gāo yáng shì wàn zhǔ zhī zhǔ 、 wàn wáng zhī wáng 。 tóng zhe gāo yáng de , jiù shì méng zhào 、 bèi xuǎn 、 yǒu zhōng xīn de , yě bì dé shèng 。」

Chúng chiến tranh cùng Chiên Con, Chiên Con sẽ được thắng, vì là Chúa của các chúa, Vua của các vua; và những kẻ được kêu gọi, những kẻ được chọn cùng những kẻ trung tín đều ở với Chiên Con, cũng thắng được chúng nữa.

使:「

tiān shǐ yòu duì wǒ shuō :「 nǐ suǒ kàn jiàn nà yín fù zuò de zhòng shuǐ , jiù shì duō mín 、 duō rén 、 duō guó 、 duō fāng 。

Đoạn, thiên sứ lại nói với tôi rằng: Những dòng nước ngươi đã thấy, trên có dâm phụ ngồi, tức là các dân tộc, các chúng, các nước và các tiếng.

使

nǐ suǒ kàn jiàn de nà shí jiǎo yǔ shòu bì hèn zhè yín fù , shǐ tā lěng luò chì shēn , yòu yào chī tā de ròu , yòng huǒ jiāng tā shāo jìn 。

Mười cái sừng ngươi đã thấy, và chính mình con thú sẽ ghét dâm phụ, sẽ bóc lột cho nó lõa lồ, ăn thịt nó và thiêu nó bằng lửa.

使

yīn wèi shén shǐ zhū wáng tóng xīn hé yì , zūn xíng tā de zhǐ yì , bǎ zì jǐ de guó gěi nà shòu , zhí děng dào shén de huà dōu yìng yàn le 。

Bởi Đức Chúa Trời đã để cho chúng có lòng vâng làm theo ý muốn Ngài cùng khiến chúng có chung một ý, và ban nước mình cho con thú, đến khi những lời Đức Chúa Trời phán được ứng nghiệm.

。」

nǐ suǒ kàn jiàn de nà nǚ rén jiù shì guǎn xiá dì shàng zhòng wáng de dài chéng 。」

Người đàn bà ngươi đã thấy, tức là cái thành lớn hành quyền trên các vua ở thế gian.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.