中文圣经

LA-MÃ 16

đã biết 0/250

wǒ duì nǐ men jǔ jiàn wǒ men de zǐ mèi fēi bǐ ; tā shì jiān gé lī jiào huì zhōng de nǚ zhí shì 。

Tôi gởi gắm Phê-bê, người chị em chúng ta cho anh em, người làm nữ chấp sự của Hội thánh Xen-cơ-rê.

qǐng nǐ men wèi zhǔ jiē dài tā , hé hū shèng tú de tǐ tǒng 。 tā zài hé shì shàng yào nǐ men bāng zhù , nǐ men jiù bāng zhù tā ; yīn tā sù lái bāng zhù xǔ duō rén , yě bāng zhù le wǒ 。

Hãy ân cần tiếp rước người trong Chúa chúng ta, một cách xứng đáng với thánh đồ, và hãy giúp đỡ người trong mọi dịp mà người sẽ cần đến anh em; vì chính người đã giúp nhiều kẻ, và cũng giúp tôi nữa.

wèn bǎi jī lā hé yà jū lā ān 。 tā men zài jī dū yē sū lǐ yǔ wǒ tóng gōng ,

Hãy chào Bê-rít-sin và A-qui-la, kẻ cùng làm việc với tôi trong Đức Chúa Jêsus Christ,

yě wèi wǒ de mìng jiāng zì jǐ de jǐng xiàng zhì zhī dù wài 。 bú dàn wǒ gǎn xiè tā men , jiù shì wài bāng de zhòng jiào huì yě gǎn xiè tā men 。

là hai người liều chết để cứu sự sống tôi; ấy chẳng những một mình tôi tạ ơn hai người, nhưng cả các Hội thánh của dân ngoại nữa.

yòu wèn zài tā men jiā zhōng de jiào huì ān 。 wèn wǒ suǒ qīn ài de yǐ bài ní tǔ ān ; tā zài yà xì yà shì guī jī dū chū jié de guǒ zǐ 。

Cũng hãy chào Hội thánh nhóm tại nhà hai người. Hãy chào Ê-bai-nết, là người rất thiết với tôi, và đã nên trái đầu mùa trong xứ A-si cho Đấng Christ.

yòu wèn mǎ lì yà ān ; tā wèi nǐ men duō shòu láo kǔ 。

Hãy chào Ma-ri, là người có nhiều công khó vì anh em.

使

yòu wèn wǒ qīn shǔ yǔ wǒ yì tóng zuò jiān de ān duō ní gǔ hé yóu ní yà ān ; tā men zài shǐ tú zhōng shì yǒu míng wàng de , yě shì bǐ wǒ xiān zài jī dū lǐ 。

Hãy chào An-trô-ni-cơ và Giu-ni-a, tức là bà con và bạn đồng tù với tôi, là hai người có danh vọng trong các sứ đồ và thuộc về Đấng Christ trước tôi vậy.

yòu wèn wǒ zài zhǔ lǐ miàn suǒ qīn ài de àn bó lì ān 。

Hãy chào Am-li-a, người rất yêu dấu của tôi trong Chúa.

yòu wèn zài jī dū lǐ yǔ wǒ men tóng gōng de ěr bā nú , bìng wǒ suǒ qīn ài dī shì dà gǔ ān 。

Hãy chào U-rơ-banh, bạn cùng làm việc với tôi trong Đấng Christ, và Eâch-ta-chy, là kẻ rất thiết với tôi.

yòu wèn zài jī dū lǐ jīng guò shì yàn de yà bǐ lì ān 。 wèn yà lì duō bù jiā lǐ de rén ān 。

Hãy chào A-be-lơ, người được tiếp nạp trong Đấng Christ. Hãy chào các người ở nhà A-rích-tô-bu.

yòu wèn wǒ qīn shǔ xī luó tiān ān 。 wèn ná qí shù jiā zài zhǔ lǐ de rén ān 。

Hãy chào Hê-rô-đi-ôn, là bà con tôi. Hãy chào các người ở nhà Nạt-xít, là những kẻ ở trong Chúa.

yòu wèn wéi zhǔ láo kǔ de tǔ fēi ná shì hé tǔ fù sā shì ān 。 wèn kě qīn ài wéi zhǔ duō shòu láo kǔ de bǐ xī shì ān 。

Hãy chào Try-phe-nơ và Try-phô-sơ, là hai người làm việc cho Chúa. Hãy chào Bẹt-si-đơ, người rất thân với tôi, và đã làm việc nhiều cho Chúa.

yòu wèn zài zhǔ méng jiǎn xuǎn de lǔ fú hé tā mǔ qīn ān ; tā de mǔ qīn jiù shì wǒ de mǔ qīn 。

Hãy chào Ru-phu, người được chọn của Chúa, và chào mẹ người, cũng là mẹ tôi.

yòu wèn yà xùn qí tǔ 、 fú lè gān 、 hēi mǐ 、 bā luó bā 、 hēi mǎ , bìng yǔ tā men zài yí chù de dì xiong men ān 。

Hãy chào A-sin-cơ-rích, Phơ-lê-gôn, Hẹt-me, Ba-trô-ba, Hẹt-ma, và các anh em ở với họ.

yòu wèn fēi luó luó gǔ hé yóu lì yà , ní lì yà hé tā zǐ mèi , tóng ā lín bā bìng yǔ tā men zài yí chù de zhòng shèng tú ān 。

Hãy chào Phi-lô-lô-gơ và Giu-li, Nê-rê và chị người, Ô-lim, và hết thảy các thánh đồ ở với họ.

nǐ men qīn zuǐ wèn ān , bǐ cǐ wù yào shèng jié 。 jī dū de zhòng jiào huì dōu wèn nǐ men ān 。

Anh em hãy lấy cái hôn thánh mà chào nhau. Hết thảy các Hội thánh của Đấng Christ chào anh em.

dì xiong men , nà xiē lí jiàn nǐ men 、 jiào nǐ men diē dǎo 、 bèi hū suǒ xué zhī dào de rén , wǒ quàn nǐ men yào liú yì duǒ bì tā men 。

Hỡi anh em, tôi khuyên anh em coi chừng những kẻ gây nên bè đảng và làm gương xấu, nghịch cùng sự dạy dỗ mà anh em đã nhận. Phải tránh xa họ đi.

yīn wèi zhè yàng de rén bù fú shì wǒ men de zhǔ jī dū , zhī fú shì zì jǐ de dù fù , yòng huā yán qiǎo yǔ yòu huò nà xiē lǎo shí rén de xīn 。

Vì những kẻ đó chẳng hầu việc Đấng Christ, Chúa chúng ta, song hầu việc cái bụng họ, và lấy những lời ngọt ngào dua nịnh dỗ dành lòng kẻ thật thà.

nǐ men de shùn fú yǐ jīng zhuàn yú zhòng rén , suǒ yǐ wǒ wèi nǐ men huān xǐ ; dàn wǒ yuàn yì nǐ men zài shàn shàng cōng ming , zài è shàng yú zhuō 。

Sự anh em vâng phục thì ai ai cũng biết rồi, vậy tôi vì anh em vui mừng, mong rằng anh em khôn ngoan về điều lành, và thanh sạch đối với điều dữ.

cì píng ān de shén kuài yào jiāng sā dàn jiàn tà zài nǐ men jiǎo xià 。 yuàn wǒ zhǔ yē sū jī dū de ēn cháng hé nǐ men tóng zài !

Đức Chúa Trời bình an sẽ kíp giày đạp quỉ Sa-tan dưới chân anh em. Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus chúng ta ở cùng anh em!

西

yǔ wǒ tóng gōng de tí mó tài , hé wǒ de qīn shǔ lù qiú 、 yē sūn 、 suǒ xī bā dé , wèn nǐ men ān 。

Ti-mô-thê, kẻ cùng làm việc với tôi chào anh em, Lu-si-út, Gia-sôn và Sô-xi-ba-tê, là bà con tôi cũng vậy.

wǒ zhè dài bǐ xiě xìn de dé tí , zài zhǔ lǐ miàn wèn nǐ men ān 。

Tôi là Tẹt-tiu, người chép bức thơ nầy, chào thăm anh em trong Chúa.

nà jiē dài wǒ 、 yě jiē dài quán jiào huì de gāi yóu wèn nǐ men ān 。

Gai-út là người tiếp đãi tôi cùng tiếp đãi cả Hội thánh, chào anh em.

chéng nèi guǎn yín kù de yǐ lā dōu hé xiōng dì kuò tǔ wèn nǐ men ān 。

Ê-rát, quan kho bạc thành phố, và Qua-rơ-tu, người anh em chúng ta, cũng chào anh em nữa.

wéi yǒu shén néng zhào wǒ suǒ chuán de fú yīn hé suǒ jiǎng de yē sū jī dū , bìng zhào yǒng gǔ yǐn cáng bù yán de ào mì , jiān gù nǐ men de xīn 。

Ngợi khen Đấng có quyền làm cho vững chí anh em theo Tin Lành của tôi và lời giảng Đức Chúa Jêsus Christ, theo sự tỏ ra về lẽ mầu nhiệm, là lẽ đã giấu kín từ mọi đời trước,

使

zhè ào mì rú jīn xiǎn míng chū lái , ér qiě àn zhe yǒng shēng shén de mìng , jiè zhòng xiān zhī de shū zhǐ shì wàn guó de mín , shǐ tā men xìn fú zhēn dào 。

mà bây giờ được bày ra, và theo lịnh Đức Chúa Trời hằng sống, bởi các sách tiên tri, bày ra cho mọi dân đều biết, đặng đem họ đến sự vâng phục của đức tin, -

耀

yuàn róng yào , yīn yē sū jī dū , guī yǔ dú yì quán zhì de shén , zhí dào yǒng yuǎn 。 ā men !

nhân Đức Chúa Jêsus Christ, nguyền xin vinh hiển về nơi Đức Chúa Trời khôn ngoan có một, đời đời vô cùng! A-men.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.