中文圣经

I CÔ-RINH 1

đã biết 0/240

使

fèng shén zhǐ yì , méng zhào zuò yē sū jī dū shǐ tú de bǎo luó , tóng xiōng dì suǒ tí ní ,

Phao-lô, theo ý Đức Chúa Trời, được gọi làm sứ đồ của Đức Chúa Jêsus Christ, cùng Sốt-then, anh em chúng ta,

xiě xìn gěi zài gē lín duō shén de jiào huì , jiù shì zài jī dū yē sū lǐ chéng shèng 、 méng zhào zuò shèng tú de , yǐ jí suǒ yǒu zài gè chù qiú gào wǒ zhǔ yē sū jī dū zhī míng de rén 。 jī dū shì tā men de zhǔ , yě shì wǒ men de zhǔ 。

gởi cho Hội thánh Đức Chúa Trời tại thành Cô-rinh-tô, tức là cho những người đã được nên thánh trong Đức Chúa Jêsus Christ, được gọi làm thánh đồ, lại cho mọi người bất luận ở nơi nào, cầu khẩn danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, là Chúa của những người ấy và của chúng ta:

yuàn ēn huì 、 píng ān cóng shén wǒ men de fù bìng zhǔ yē sū jī dū guī yǔ nǐ men 。

nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

wǒ cháng wèi nǐ men gǎn xiè wǒ de shén , yīn shén zài jī dū yē sū lǐ suǒ cì gěi nǐ men de ēn huì ;

Tôi hằng vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời, bởi cớ anh em đã được Đức Chúa Trời ban ơn trong Đức Chúa Jêsus Christ;

yòu yīn nǐ men zài tā lǐ miàn fán shì fù zú , kǒu cái 、 zhī shi dōu quán bèi ,

vì chưng anh em đã được dư dật về mọi điều ban cho, cả lời nói và sự hiểu biết,

zhèng rú wǒ wèi jī dū zuò de jiàn zhèng , zài nǐ men xīn lǐ dé yǐ jiān gù ,

như lời chứng về Đấng Christ đã được vững bền ở giữa anh em.

yǐ zhì nǐ men zài ēn cì shàng méi yǒu yí yàng bù jí rén de , děng hòu wǒ men de zhǔ yē sū jī dū xiǎn xiàn 。

Anh em đang trông đợi k” Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta hiện đến, cũng chẳng thiếu một ơn nào.

tā yě bì jiān gù nǐ men dào dǐ , jiào nǐ men zài wǒ men zhǔ yē sū jī dū de rì zi wú kě zé bèi 。

Ngài sẽ khiến anh em được vững bền đến cuối cùng, để khỏi bị quở trách trong ngày của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.

shén shì xìn shí de , nǐ men yuán shì bèi tā suǒ zhào , hǎo yǔ tā ér zi — wǒ men de zhǔ yē sū jī dū yì tóng dé fēn 。

Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài đã gọi anh em được thông công với Con Ngài là Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.

dì xiong men , wǒ jiè wǒ men zhǔ yē sū jī dū de míng quàn nǐ men dōu shuō yí yàng de huà 。 nǐ men zhōng jiān yě bù kě fēn dǎng , zhǐ yào yì xīn yí yì , bǐ cǐ xiāng hé 。

Hỡi anh em, tôi nhân danh Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, khuyên anh em thảy đều phải đồng một tiếng nói với nhau, chớ phân rẽ nhau ra, nhưng phải hiệp một ý một lòng cùng nhau.

yīn wèi gé lái shì jiā lǐ de rén céng duì wǒ tí qǐ dì xiong men lái , shuō nǐ men zhōng jiān yǒu fēn zhēng 。

Vì, hỡi anh em, bởi người nhà Cơ-lô-ê, tôi có được tin rằng trong anh em có sự tranh cạnh.

:「」;「」;「」;「」。

wǒ de yì sī jiù shì nǐ men gè rén shuō :「 wǒ shì shǔ bǎo luó de 」;「 wǒ shì shǔ yà bō luó de 」;「 wǒ shì shǔ jī fǎ de 」;「 wǒ shì shǔ jī dū de 」。

Tôi có ý nói rằng trong anh em mỗi người nói như vầy: Ta là môn đồ của Phao-lô; -ta là của A-bô-lô, -ta là của Sê-pha, -ta là của Đấng Christ.

jī dū shì fēn kāi de ma ? bǎo luó wèi nǐ men dīng le shí zì jià ma ? nǐ men shì fèng bǎo luó de míng shòu le xǐ ma ?

Đấng Christ bị phân rẽ ra sao? Có phải Phao-lô đã chịu đóng đinh trên cây thập tự thế cho anh em, hay là anh em đã nhân danh Phao-lô mà chịu phép báp tem sao?

wǒ gǎn xiè shén , chú le jī lì sī bù bìng gāi yóu yǐ wài , wǒ méi yǒu gěi nǐ men yí gè rén shī xǐ ,

Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, vì ngoài Cơ-rít-bu và Gai-út, tôi chưa từng làm phép báp tem cho ai trong anh em,

miǎn de yǒu rén shuō , nǐ men shì fèng wǒ de míng shòu xǐ 。

hầu cho chẳng ai nói rằng anh em đã nhân danh tôi mà chịu phép báp tem.

wǒ yě gěi sī tí fǎn jiā shī guò xǐ , cǐ wài gěi bié rén shī xǐ méi yǒu , wǒ què jì bù qīng 。

Tôi cũng đã làm phép báp tem cho người nhà Sê-pha-na; ngoài nhà đó, tôi chẳng biết mình đã làm phép báp tem cho ai nữa.

jī dū chāi qiǎn wǒ , yuán bú shì wèi shī xǐ , nǎi shì wèi chuán fú yīn , bìng bú yòng zhì huì de yán yǔ , miǎn de jī dū de shí zì jià luò le kōng 。

Thật vậy, Đấng Christ đã sai tôi, chẳng phải để làm phép báp-tem đâu, nhưng để rao giảng Tin Lành, và chẳng dùng sự khôn khéo mà giảng, kẻo thập tự giá của Đấng Christ ra vô ích.

yīn wèi shí zì jià de dào lǐ , zài nà miè wáng de rén wéi yú zhuō ; zài wǒ men dé jiù de rén , què wèi shén de dà néng 。

Bởi vì lời giảng về thập tự giá, thì những người hư mất cho là điên dại; song về phần chúng ta, là kẻ được cứu chuộc, thì cho là quyền phép của Đức Chúa Trời.

jiù rú jīng shàng suǒ jì : wǒ yào miè jué zhì huì rén de zhì huì , fèi qì cōng ming rén de cōng ming 。

Cũng có lời chép rằng: Ta sẽ hủy phá sự khôn ngoan của người khôn ngoan, Tiêu trừ sự thạo biết của người thạo biết.

zhì huì rén zài nǎ lǐ ? wén shì zài nǎ lǐ ? zhè shì shàng de biàn shì zài nǎ lǐ ? shén qǐ bú shì jiào zhè shì shàng de zhì huì biàn chéng yú zhuō ma ?

Người khôn ngoan ở đâu? Thầy thông giáo ở đâu? Người biện luận đời nay ở đâu? Có phải Đức Chúa Trời đã làm cho sự khôn ngoan của thế gian ra dồ dại không?

shì rén píng zì jǐ de zhì huì , jì bú rèn shi shén , shén jiù lè yì yòng rén suǒ dāng zuò yú zhuō de dào lǐ zhěng jiù nà xiē xìn de rén ; zhè jiù shì shén de zhì huì le 。

Vì, tại thế gian cậy sự khôn ngoan mình, chẳng nhờ sự khôn ngoan Đức Chúa Trời mà nhận biết Đức Chúa Trời, nên Ngài đành lòng dùng sự giảng dồ dại của chúng ta mà cứu rỗi những người tin cậy.

yóu tài rén shì yào shén jì , xī là rén shì qiú zhì huì ,

Vả, đương khi người Giu-đa đòi phép lạ, người Gờ-réc tìm sự khôn ngoan,

wǒ men què shì chuán dīng zài shí zì jià de jī dū , zài yóu tài rén wéi bàn jiǎo shí , zài wài bāng rén wéi yú zhuō ;

thì chúng ta giảng Đấng Christ bị đóng đinh trên cây thập tự, là sự người Giu-đa lấy làm gương xấu, dân ngoại cho là dồ dại;

dàn zài nà méng zhào de , wú lùn shì yóu tài rén 、 xī là rén , jī dū zǒng wèi shén de néng lì , shén de zhì huì 。

song le, về những người được gọi, bất luận người Giu-đa hay người Gờ-réc, thì Đấng Christ là quyền phép của Đức Chúa Trời và sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời.

yīn shén de yú zhuō zǒng bǐ rén zhì huì , shén de ruǎn ruò zǒng bǐ rén qiáng zhuàng 。

Bởi vì sự dồ dại của Đức Chúa Trời là khôn sáng hơn người ta, và sự yếu đuối của Đức Chúa Trời là mạnh hơn người ta.

dì xiong men nǎ , kě jiàn nǐ men méng zhào de , àn zhe ròu tǐ yǒu zhì huì de bù duō , yǒu néng lì de bù duō , yǒu zūn guì de yě bù duō 。

Hỡi anh em, hãy suy xét rằng ở giữa anh em là kẻ đã được gọi, không có nhiều người khôn ngoan theo xác thịt, chẳng nhiều kẻ quyền thế, chẳng nhiều kẻ sang trọng.

shén què jiǎn xuǎn le shì shàng yú zhuō de , jiào yǒu zhì huì de xiū kuì ; yòu jiǎn xuǎn le shì shàng ruǎn ruò de , jiào nà qiáng zhuàng de xiū kuì 。

Nhưng Đức Chúa Trời đã chọn những sự dại ở thế gian để làm hổ thẹn những kẻ khôn; Đức Chúa Trời đã chọn những sự yếu ở thế gian để làm hổ thẹn những sự mạnh;

shén yě jiǎn xuǎn le shì shàng bēi jiàn de , bèi rén yàn wù de , yǐ jí nà wú yǒu de , wèi yào fèi diào nà yǒu de ,

Đức Chúa Trời đã chọn những sự hèn hạ và khinh bỉ ở thế gian, cùng những sự không có, hầu cho làm những sự có ra không có,

使

shǐ yí qiè yǒu xuè qì de , zài shén miàn qián yí gè yě bù néng zì kuā 。

để chẳng ai khoe mình trước mặt Đức Chúa Trời.

使

dàn nǐ men dé zài jī dū yē sū lǐ shì běn hū shén , shén yòu shǐ tā chéng wéi wǒ men de zhì huì 、 gōng yì 、 shèng jié 、 jiù shú 。

Vả, ấy là nhờ Ngài mà anh em ở trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Đấng mà Đức Chúa Trời đã làm nên sự khôn ngoan, sự công bình, sự nên thánh, và sự cứu chuộc cho chúng ta;

:「。」

rú jīng shàng suǒ jì :「 kuā kǒu de , dāng zhǐ zhe zhǔ kuā kǒu 。」

hầu cho, như có lời chép rằng: Ai khoe mình, hãy khoe mình trong Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.