中文圣经

LA-MÃ 2

đã biết 0/225

诿

nǐ zhè lùn duàn rén de , wú lùn nǐ shì shuí , yě wú kě tuī wěi 。 nǐ zài shén me shì shàng lùn duàn rén , jiù zài shén me shì shàng dìng zì jǐ de zuì ; yīn nǐ zhè lùn duàn rén de , zì jǐ suǒ xíng què hé bié rén yí yàng 。

Vậy, hỡi người kia, ngươi là ai mặc lòng, hễ đoán xét kẻ khác thì không thể chữa mình được; vì trong khi đoán xét họ, ngươi cũng lên án cho chính mình ngươi nữa, bởi ngươi đoán xét họ, mà cũng làm các việc như họ.

wǒ men zhī dào zhè yàng xíng de rén , shén bì zhào zhēn lǐ shěn pàn tā 。

Vả, chúng ta biết rằng sự phán xét của Đức Chúa Trời đối với kẻ làm những việc như thế, là hiệp với lẽ thật.

nǐ zhè rén nǎ , nǐ lùn duàn xíng zhè yàng shì de rén , zì jǐ suǒ xíng de què hé bié rén yí yàng , nǐ yǐ wéi néng táo tuō shén de shěn pàn ma ?

Hỡi người đoán xét kẻ phạm những việc dường ấy mà mình cũng phạm kia, vậy ngươi tưởng rằng chính mình ngươi sẽ tránh khỏi sự phán xét của Đức Chúa Trời sao?

hái shì nǐ miǎo shì tā fēng fù de ēn cí 、 kuān róng 、 rěn nài , bù xiǎo de tā de ēn cí shì lǐng nǐ huǐ gǎi ne ?

Hay là ngươi khinh dể sự dư dật của lòng nhân từ, nhịn nhục, khoan dung Ngài, mà không nhận biết lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đem ngươi đến sự ăn năn sao?

忿

nǐ jìng rèn zhe nǐ gāng yìng bù huǐ gǎi de xīn , wèi zì jǐ jī xù fèn nù , yǐ zhì shén zhèn nù , xiǎn tā gōng yì shěn pàn de rì zi lái dào 。

Bởi lòng ngươi cứng cỏi, không ăn năn, thì tự chấp chứa cho mình sự giận về ngày thạnh nộ, khi sẽ hiện ra sự phán xét công bình của Đức Chúa Trời,

tā bì zhào gè rén de xíng wéi bào yìng gè rén 。

là Đấng sẽ trả lại cho mỗi người tùy theo công việc họ làm:

耀

fán héng xīn xíng shàn 、 xún qiú róng yào 、 zūn guì hé bù néng xiǔ huài zhī fú de , jiù yǐ yǒng shēng bào yìng tā men ;

ai bền lòng làm lành, tìm sự vinh hiển, sự tôn trọng và sự chẳng hề chết, thì báo cho sự sống đời đời;

忿

wéi yǒu jié dǎng 、 bú shùn cóng zhēn lǐ 、 fǎn shùn cóng bú yì de , jiù yǐ fèn nù 、 nǎo hèn bào yìng tā men ;

còn ai có lòng chống trả, không vâng phục lẽ thật, mà vâng phục sự không công bình, thì báo cho họ sự giận và cơn thạnh nộ.

jiāng huàn nán 、 kùn kǔ jiā gěi yí qiè zuò è de rén , xiān shì yóu tài rén , hòu shì xī là rén ,

Sự hoạn nạn khốn khó giáng cho mọi người làm ác, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-réc;

耀

què jiāng róng yào 、 zūn guì 、 píng ān jiā gěi yí qiè xíng shàn de rén , xiān shì yóu tài rén , hòu shì xī là rén 。

nhưng vinh hiển, tôn trọng, cùng sự bình an cho mọi người làm lành, trước cho người Giu-đa, sau cho người Gờ-réc.

yīn wèi shén bù piān dài rén 。

Vì trước mặt Đức Chúa Trời, chẳng vị nể ai đâu.

。(

fán méi yǒu lǜ fǎ fàn le zuì de , yě bì bú àn lǜ fǎ miè wáng ; fán zài lǜ fǎ yǐ xià fàn le zuì de , yě bì àn lǜ fǎ shòu shěn pàn 。(

Phàm những kẻ không luật pháp mà phạm tội, cũng sẽ không luật pháp mà hư mất; còn những kẻ có luật pháp mà phạm tội, thì sẽ bị luật pháp đoán xét;

yuán lái zài shén miàn qián , bú shì tīng lǜ fǎ de wèi yì , nǎi shì xíng lǜ fǎ de chēng yì 。

Vì chẳng phải kẻ nghe đọc luật pháp là người công bình trước mặt Đức Chúa Trời, bèn là kẻ làm theo luật pháp được xưng công bình vậy.

méi yǒu lǜ fǎ de wài bāng rén ruò shùn zhe běn xìng xíng lǜ fǎ shàng de shì , tā men suī rán méi yǒu lǜ fǎ , zì jǐ jiù shì zì jǐ de lǜ fǎ 。

Vả, dân ngoại vốn không có luật pháp, khi họ tự nhiên làm những việc luật pháp dạy biểu, thì những người ấy dầu không có luật pháp, cũng tự nên luật pháp cho mình.

。)

zhè shì xiǎn chū lǜ fǎ de gōng yòng kè zài tā men xīn lǐ , tā men shì fēi zhī xīn tóng zuò jiàn zhèng , bìng qiě tā men de sī niàn hù xiāng jiào liàng , huò yǐ wéi shì , huò yǐ wéi fēi 。)

Họ tỏ ra rằng việc mà luật pháp dạy biểu đã ghi trong lòng họ: chính lương tâm mình làm chứng cho luật pháp, còn ý tưởng mình khi thì cáo giác mình, khi thì binh vực mình.

jiù zài shén jiè yē sū jī dū shěn pàn rén yǐn mì shì de rì zi , zhào zhe wǒ de fú yīn suǒ yán 。

Aáy là điều sẽ hiện ra trong ngày Đức Chúa Trời bởi Đức Chúa Jêsus Christ mà xét đoán những việc kín nhiệm của loài người, y theo Tin Lành tôi.

nǐ chēng wéi yóu tài rén , yòu yǐ kào lǜ fǎ , qiě zhǐ zhe shén kuā kǒu ;

Còn ngươi, mang lấy danh người Giu-đa, yên nghỉ trên luật pháp, khoe mình về Đức Chúa Trời ngươi,

jì cóng lǜ fǎ zhōng shòu le jiào xùn , jiù xiǎo de shén de zhǐ yì , yě néng fēn bié shì fēi ;

hiểu ý muốn Ngài và biết phân biệt phải trái, vì ngươi đã được luật pháp dạy;

yòu shēn xìn zì jǐ shì gěi xiā zǐ lǐng lù de , shì hēi àn zhōng rén de guāng ,

khoe mình làm người dẫn đường cho kẻ mù, làm sự sáng cho kẻ ở nơi tối tăm,

shì chǔn bèn rén de shī fu , shì xiǎo hái zi de xiān shēng , zài lǜ fǎ shàng yǒu zhī shi hé zhēn lǐ de mó fàn 。

làm thầy kẻ ngu, làm người dạy kẻ tầm thường, trong luật pháp có mẫu mực của sự thông biết và của lẽ thật,

nǐ jì shì jiào dǎo bié rén , hái bú jiào dǎo zì jǐ ma ? nǐ jiǎng shuō rén bù kě tōu qiè , zì jǐ hái tōu qiè ma ?

vậy ngươi dạy dỗ kẻ khác mà không dạy dỗ chính mình ngươi sao! Ngươi giảng rằng chớ nên ăn cắp, mà ngươi ăn cắp!

nǐ shuō rén bù kě jiān yín , zì jǐ hái jiān yín ma ? nǐ yàn wù ǒu xiàng , zì jǐ hái tōu qiè miào zhōng zhī wù ma ?

Ngươi nói rằng chớ nên phạm tội tà dâm, mà ngươi phạm tội tà dâm! Ngươi gớm ghét hình tượng mà cướp lấy đồ vật của hình tượng!

nǐ zhǐ zhe lǜ fǎ kuā kǒu , zì jǐ dǎo fàn lǜ fǎ 、 diàn rǔ shén ma ?

Ngươi khoe mình về luật pháp mà bởi phạm luật pháp làm nhục đến Đức Chúa Trời!

shén de míng zài wài bāng rén zhōng , yīn nǐ men shòu le xiè dú , zhèng rú jīng shàng suǒ jì de 。

Vì bởi cớ các ngươi nên danh Đức Chúa Trời bị nói phạm trong vòng người ngoại, như lời đã chép.

nǐ ruò shì xíng lǜ fǎ de , gē lǐ gù rán yú nǐ yǒu yì ; ruò shì fàn lǜ fǎ de , nǐ de gē lǐ jiù suàn bù dé gē lǐ 。

Thật thế, nếu ngươi làm theo luật pháp, thì phép cắt bì có ích; còn nếu ngươi phạm luật pháp, thì dầu chịu cắt bì cũng như không.

suǒ yǐ nà wèi shòu gē lǐ de , ruò zūn shǒu lǜ fǎ de tiáo lì , tā suī rán wèi shòu gē lǐ , qǐ bú suàn shì yǒu gē lǐ ma ?

Vậy nếu kẻ chưa chịu cắt bì giữ các điều răn của luật pháp thì sự chưa chịu cắt bì đó há chẳng cầm như đã chịu sao?

ér qiě nà běn lái wèi shòu gē lǐ de , ruò néng quán shǒu lǜ fǎ , qǐ bú shì yào shěn pàn nǐ zhè yǒu yí wén hé gē lǐ jìng fàn lǜ fǎ de rén ma ?

Kẻ vốn không chịu cắt bì, mà làm trọn luật pháp sẽ đoán xét ngươi, là kẻ dẫu có chữ của luật pháp và phép cắt bì, lại phạm luật pháp.

yīn wèi wài miàn zuò yóu tài rén de , bú shì zhēn yóu tài rén ; wài miàn ròu shēn de gē lǐ , yě bú shì zhēn gē lǐ 。

Vì người nào chỉ bề ngoài là người Giu-đa, thì không phải là người Giu-đa, còn phép cắt bì làm về xác thịt ở ngoài, thì không phải là phép cắt bì;

wéi yǒu lǐ miàn zuò de , cái shì zhēn yóu tài rén ; zhēn gē lǐ yě shì xīn lǐ de , zài hū líng , bú zài hū yí wén 。 zhè rén de chēng zàn bú shì cóng rén lái de , nǎi shì cóng shén lái de 。

nhưng bề trong là người Giu-đa mới là người Giu-đa, phép cắt bì bởi trong lòng, làm theo cách thiêng liêng, không theo chữ nghĩa, mới là phép cắt bì thật. Một người Giu-đa như vậy được khen ngợi, chẳng phải bởi loài người, bèn là bởi Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.