中文圣经

LA-MÃ 5

đã biết 0/171

wǒ men jì yīn xìn chēng yì , jiù jiè zhe wǒ men de zhǔ yē sū jī dū dé yǔ shén xiāng hé 。

Vậy chúng ta đã được xưng công bình bởi đức tin, thì được hòa thuận với Đức Chúa Trời, bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta,

耀

wǒ men yòu jiè zhe tā , yīn xìn dé jìn rù xiàn zài suǒ zhàn de zhè ēn diǎn zhōng , bìng qiě huān huān xǐ xǐ pàn wàng shén de róng yào 。

là Đấng đã làm cho chúng ta cậy đức tin vào trong ơn nầy là ơn chúng ta hiện đang đứng vững; và chúng ta khoe mình trong sự trông cậy về vinh hiển Đức Chúa Trời.

bú dàn rú cǐ , jiù shì zài huàn nàn zhōng yě shì huān huān xǐ xǐ de ; yīn wèi zhī dào huàn nàn shēng rěn nài ,

Nào những thế thôi, nhưng chúng ta cũng khoe mình trong hoạn nạn nữa, vì biết rằng hoạn nạn sanh sự nhịn nhục,

rěn nài shēng lǎo liàn , lǎo liàn shēng pàn wàng ;

sự nhịn nhục sanh sự rèn tập, sự rèn tập sanh sự trông cậy.

pàn wàng bú zhì yú xiū chǐ , yīn wèi suǒ cì gěi wǒ men de shèng líng jiāng shén de ài jiāo guàn zài wǒ men xīn lǐ 。

Vả, sự trông cậy không làm cho hổ thẹn, vì sự yêu thương của Đức Chúa Trời rải khắp trong lòng chúng ta bởi Đức Thánh Linh đã được ban cho chúng ta.

yīn wǒ men hái ruǎn ruò de shí hòu , jī dū jiù àn suǒ dìng de rì qī wèi zuì rén sǐ 。

Thật vậy, khi chúng ta còn yếu đuối, Đấng Christ đã theo k” hẹn chịu chết vì kẻ có tội.

wèi yì rén sǐ , shì shǎo yǒu de ; wèi rén rén sǐ , huò zhě yǒu gǎn zuò de 。

Vả, họa mới có kẻ chịu chết vì người nghĩa; dễ thường cũng có kẻ bằng lòng chết vì người lành.

wéi yǒu jī dū zài wǒ men hái zuò zuì rén de shí hòu wèi wǒ men sǐ , shén de ài jiù zài cǐ xiàng wǒ men xiǎn míng le 。

Nhưng Đức Chúa Trời tỏ lòng yêu thương Ngài đối với chúng ta, khi chúng ta còn là người có tội, thì Đấng Christ vì chúng ta chịu chết.

忿

xiàn zài wǒ men jì kào zhe tā de xuè chēng yì , jiù gèng yào jiè zhe tā miǎn qù shén de fèn nù 。

Huống chi nay chúng ta đã nhờ huyết Ngài được xưng công bình, thì sẽ nhờ Ngài được cứu khỏi cơn thạnh nộ là dường nào!

yīn wèi wǒ men zuò chóu dí de shí hòu , qiě jiè zhe shén ér zi de sǐ , dé yǔ shén hé hǎo ; jì yǐ hé hǎo , jiù gèng yào yīn tā de shēng dé jiù le 。

Vì nếu khi chúng ta còn là thù nghịch cùng Đức Chúa Trời, mà đã được hòa thuận với Ngài bởi sự chết của Con Ngài, thì huống chi nay đã hòa thuận rồi, chúng ta sẽ nhờ sự sống của Con ấy mà được cứu là dường nào!

bú dàn rú cǐ , wǒ men jì jiè zhe wǒ zhǔ yē sū jī dū dé yǔ shén hé hǎo , yě jiù jiè zhe tā yǐ shén wèi lè 。

Nào những thế thôi, chúng ta lại còn khoe mình trong Đức Chúa Trời bởi Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, nhờ Ngài mà chúng ta hiện nay đã được sự hòa thuận.

zhè jiù rú zuì shì cóng yì rén rù le shì jiè , sǐ yòu shì cóng zuì lái de , yú shì sǐ jiù lín dào zhòng rén , yīn wèi zhòng rén dōu fàn le zuì 。

Cho nên, như bởi một người mà tội lỗi vào trong thế gian, lại bởi tội lỗi mà có sự chết, thì sự chết đã trải qua trên hết thảy mọi người như vậy, vì mọi người đều phạm tội.

méi yǒu lǜ fǎ zhī xiān , zuì yǐ jīng zài shì shàng ; dàn méi yǒu lǜ fǎ , zuì yě bú suàn zuì 。

Vì, trước khi chưa có luật pháp, tội lỗi đã có trong thế gian, song chưa có luật pháp, thì cũng không kể là tội lỗi.

西

rán ér cóng yà dāng dào mó xī , sǐ jiù zuò le wáng , lián nà xiē bù yǔ yà dāng fàn yí yàng zuì guò de , yě zài tā de quán xià 。 yà dāng nǎi shì nà yǐ hòu yào lái zhī rén de yù xiàng 。

Nhưng từ A-đam cho đến Môi-se, sự chết đã cai trị cả đến những kẻ chẳng phạm tội giống như tội của A-đam, là người làm hình bóng của Đấng phải đến.

zhǐ shì guò fàn bù rú ēn cì , ruò yīn yì rén de guò fàn , zhòng rén dōu sǐ le , hé kuàng shén de ēn diǎn , yǔ nà yīn yē sū jī dū yì rén ēn diǎn zhōng de shǎng cì , qǐ bú gèng jiā bèi dì lín dào zhòng rén ma ?

Song tội lỗi chẳng phải như sự ban cho của ân điển. Vì nếu bởi tội lỗi của chỉ một người mà mọi kẻ khác đều phải chết, thì huống chi ơn của Đức Chúa Trời và sự ban cho trong ơn Ngài tỏ ra bởi một người là Đức Chúa Jêsus Christ, chan chứa cho hết thảy mọi người khác là dường nào!

yīn yì rén fàn zuì jiù dìng zuì , yě bù rú ēn cì , yuán lái shěn pàn shì yóu yì rén ér dìng zuì , ēn cì nǎi shì yóu xǔ duō guò fàn ér chēng yì 。

Lại sự ban cho nầy chẳng phải như việc xảy đến bởi một người phạm tội đâu: sự phán xét bởi chỉ một tội mà làm nên đoán phạt; nhưng sự ban cho của ân điển thì sau nhiều tội rồi, dẫn đến sự xưng công bình.

ruò yīn yì rén de guò fàn , sǐ jiù yīn zhè yì rén zuò le wáng , hé kuàng nà xiē shòu hóng ēn yòu méng suǒ cì zhī yì de , qǐ bú gèng yào yīn yē sū jī dū yì rén zài shēng mìng zhòng zuò wáng ma ?

Vả, nếu bởi tội một người mà sự chết đã cai trị bởi một người ấy, thì huống chi những kẻ nhận ân điển và sự ban cho của sự công bình cách dư dật, họ sẽ nhờ một mình Đức Chúa Jêsus Christ mà cai trị trong sự sống là dường nào!

rú cǐ shuō lái , yīn yí cì de guò fàn , zhòng rén dōu bèi dìng zuì ; zhào yàng , yīn yí cì de yì xíng , zhòng rén yě jiù bèi chēng yì dé shēng mìng le 。

Vậy, như bởi chỉ một tội mà sự đoán phạt rải khắp hết thảy mọi người thể nào, thì bởi chỉ một việc công bình mà sự xưng công bình, là sự ban sự sống, cũng rải khắp cho mọi người thể ấy.

yīn yì rén de bèi nì , zhòng rén chéng wéi zuì rén ; zhào yàng , yīn yì rén de shùn cóng , zhòng rén yě chéng wéi yì le 。

Vì, như bởi sự không vâng phục của một người mà mọi người khác đều thành ra kẻ có tội, thì cũng một lẽ ấy, bởi sự vâng phục của một người mà mọi người khác sẽ đều thành ra công bình.

lǜ fǎ běn shì wài tiān de , jiào guò fàn xiǎn duō ; zhǐ shì zuì zài nǎ lǐ xiǎn duō , ēn diǎn jiù gèng xiǎn duō le 。

Vả, luật pháp đã xen vào, hầu cho tội lỗi gia thêm; nhưng nơi nào tội lỗi đã gia thêm, thì ân điển lại càng dư dật hơn nữa,

jiù rú zuì zuò wáng jiào rén sǐ ; zhào yàng , ēn diǎn yě jiè zhe yì zuò wáng , jiào rén yīn wǒ men de zhǔ yē sū jī dū dé yǒng shēng 。

hầu cho tội lỗi đã cai trị làm nên sự chết thể nào, thì ân điển cũng cai trị bởi sự công bình thể ấy, đặng ban cho sự sống đời đời bởi Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.