中文圣经

LA-MÃ 6

đã biết 0/168

zhè yàng , zěn me shuō ne ? wǒ men kě yǐ réng zài zuì zhōng 、 jiào ēn diǎn xiǎn duō ma ?

Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Chúng ta phải cứ ở trong tội lỗi, hầu cho ân điển được dư dật chăng?

duàn hū bù kě ! wǒ men zài zuì shàng sǐ le de rén qǐ kě réng zài zuì zhōng huó zhe ne ?

Chẳng hề như vậy! Chúng ta đã chết về tội lỗi, lẽ nào còn sống trong tội lỗi nữa?

qǐ bù zhī wǒ men zhè shòu xǐ guī rù jī dū yē sū de rén shì shòu xǐ guī rù tā de sǐ ma ?

Hay là, anh em chẳng biết rằng chúng ta thảy đều đã chịu phép báp-têm trong Đức Chúa Jêsus Christ, tức là chịu phép báp-têm trong sự chết Ngài sao?

耀

suǒ yǐ , wǒ men jiè zhe xǐ lǐ guī rù sǐ , hé tā yì tóng mái zàng , yuán shì jiào wǒ men yì jǔ yí dòng yǒu xīn shēng de yàng shì , xiàng jī dū jiè zhe fù de róng yào cóng sǐ lǐ fù huó yí yàng 。

Vậy chúng ta đã bị chôn với Ngài bởi phép báp-têm trong sự chết Ngài, hầu cho Đấng Christ nhờ vinh hiển của Cha được từ kẻ chết sống lại thể nào, thì chúng ta cũng sống trong đời mới thể ấy.

wǒ men ruò zài tā sǐ de xíng zhuàng shàng yǔ tā lián hé , yě yào zài tā fù huó de xíng zhuàng shàng yǔ tā lián hé ;

Vì nếu chúng ta làm một cùng Ngài bởi sự chết giống như sự chết của Ngài, thì chúng ta cũng sẽ làm một cùng Ngài bởi sự sống lại giống nhau:

使

yīn wèi zhī dào wǒ men de jiù rén hé tā tóng dīng shí zì jià , shǐ zuì shēn miè jué , jiào wǒ men bú zài zuò zuì de nú pú ;

vì biết rõ rằng người cũ của chúng ta đã bị đóng đinh trên thập tự giá với Ngài, hầu cho thân thể của tội lỗi bị tiêu diệt đi, và chúng ta không phục dưới tội lỗi nữa.

yīn wèi yǐ sǐ de rén shì tuō lí le zuì 。

Vì ai đã chết thì được thoát khỏi tội lỗi.

wǒ men ruò shì yǔ jī dū tóng sǐ , jiù xìn bì yǔ tā tóng huó 。

Vả, nếu chúng ta đã cùng chết với Đấng Christ, thì chúng ta tin rằng mình cũng sẽ cùng sống với Ngài,

yīn wèi zhī dào jī dū jì cóng sǐ lǐ fù huó , jiù bú zài sǐ , sǐ yě bú zài zuò tā de zhǔ le 。

bởi biết rằng Đấng Christ đã từ kẻ chết sống lại, thì chẳng chết nữa; sự chết không còn cai trị trên Ngài.

tā sǐ shì xiàng zuì sǐ le , zhǐ yǒu yí cì ; tā huó shì xiàng shén huó zhe 。

Vì nếu Ngài đã chết, ấy là chết cho tội lỗi một lần đủ cả; nhưng hiện nay Ngài sống, ấy là sống cho Đức Chúa Trời.

zhè yàng , nǐ men xiàng zuì yě dāng kàn zì jǐ shì sǐ de ; xiàng shén zài jī dū yē sū lǐ , què dāng kàn zì jǐ shì huó de 。

Vậy anh em cũng hãy coi mình như chết về tội lỗi và như sống cho Đức Chúa Trời trong Đức Chúa Jêsus Christ.

使

suǒ yǐ , bú yào róng zuì zài nǐ men bì sǐ de shēn shàng zuò wáng , shǐ nǐ men shùn cóng shēn zi de sī yù 。

Vậy, chớ để tội lỗi cai trị trong xác hay chết của anh em, và chớ chiều theo tư dục nó.

yě bú yào jiāng nǐ men de zhī tǐ xiàn gěi zuì zuò bú yì de qì jù ; dǎo yào xiàng cóng sǐ lǐ fù huó de rén , jiāng zì jǐ xiàn gěi shén , bìng jiāng zhī tǐ zuò yì de qì jù xiàn gěi shén 。

Chớ nộp chi thể mình cho tội lỗi, như là đồ dùng gian ác, nhưng hãy phó chính mình anh em cho Đức Chúa Trời, dường như đã chết mà nay trở nên sống, và dâng chi thể mình cho Đức Chúa Trời như là đồ dùng về sự công bình.

zuì bì bù néng zuò nǐ men de zhǔ ; yīn nǐ men bú zài lǜ fǎ zhī xià , nǎi zài ēn diǎn zhī xià 。

Vì tội lỗi không cai trị trên anh em đâu; bởi anh em chẳng thuộc dưới luật pháp, mà thuộc dưới ân điển.

zhè què zěn me yàng ne ? wǒ men zài ēn diǎn zhī xià , bú zài lǜ fǎ zhī xià , jiù kě yǐ fàn zuì ma ? duàn hū bù kě !

Vậy thì làm sao! Vì chúng ta không thuộc dưới luật pháp, nhưng thuộc dưới ân điển, thì chúng ta sẽ phạm tội hay sao? Chẳng hề như vậy!

qǐ bù xiǎo dé nǐ men xiàn shàng zì jǐ zuò nú pú , shùn cóng shuí , jiù zuò shuí de nú pú ma ? huò zuò zuì de nú pú , yǐ zhì yú sǐ ; huò zuò shùn mìng de nú pú , yǐ zhì chéng yì 。

Anh em há chẳng biết rằng nếu anh em đã nộp mình làm tôi mọi đặng vâng phục kẻ nào, thì là tôi mọi của kẻ mình vâng phục, hoặc của tội lỗi đến sự chết, hoặc của sự vâng phục để được nên công bình hay sao?

gǎn xiè shén ! yīn wèi nǐ men cóng qián suī rán zuò zuì de nú pú , xiàn jīn què cóng xīn lǐ shùn fú le suǒ chuán gěi nǐ men dào lǐ de mó fàn 。

Nhưng, tạ ơn Đức Chúa Trời, vì sau khi anh em làm tôi mọi tội lỗi, thì đã từ lòng vâng phục đạo lý là sự đã ban làm mực thước cho mình!

nǐ men jì cóng zuì lǐ dé le shì fàng , jiù zuò le yì de nú pú 。

Vậy, anh em đã được buông tha khỏi tội lỗi, trở nên tôi mọi của sự công bình rồi.

wǒ yīn nǐ men ròu tǐ de ruǎn ruò , jiù zhào rén de cháng huà duì nǐ men shuō 。 nǐ men cóng qián zěn yàng jiāng zhī tǐ xiàn gěi bù jié bù fǎ zuò nú pú , yǐ zhì yú bù fǎ ; xiàn jīn yě yào zhào yàng jiāng zhī tǐ xiàn gěi yì zuò nú pú , yǐ zhì yú chéng shèng 。

Tôi nói theo cách loài người, vì xác thịt của anh em là yếu đuối. Vậy, anh em từng đặt chi thể mình làm tôi sự ô uế gian ác đặng phạm tội ác thể nào, thì bây giờ, hãy đặt chi thể mình làm tôi sự công bình đặng làm nên thánh cũng thể ấy.

yīn wèi nǐ men zuò zuì zhī nú pú de shí hòu , jiù bú bèi yì yuē shù le 。

Vả, khi anh em còn làm tôi mọi tội lỗi, thì đối với sự công bình anh em được tự do.

nǐ men xiàn jīn suǒ kàn wèi xiū chǐ de shì , dāng rì yǒu shén me guǒ zǐ ne ? nà xiē shì de jié jú jiù shì sǐ 。

Thế thì anh em đã được kết quả gì? Aáy là quả mà anh em hiện nay đang hổ thẹn; vì sự cuối cùng của những điều đó tức là sự chết.

dàn xiàn jīn , nǐ men jì cóng zuì lǐ dé le shì fàng , zuò le shén de nú pú , jiù yǒu chéng shèng de guǒ zǐ , nà jié jú jiù shì yǒng shēng 。

Nhưng bây giờ đã được buông tha khỏi tội lỗi và trở nên tôi mọi của Đức Chúa Trời rồi, thì anh em được lấy sự nên thánh làm kết quả, và sự sống đời đời làm cuối cùng.

yīn wèi zuì de gōng jià nǎi shì sǐ ; wéi yǒu shén de ēn cì , zài wǒ men de zhǔ jī dū yē sū lǐ , nǎi shì yǒng shēng 。

Vì tiền công của tội lỗi là sự chết; nhưng sự ban cho của Đức Chúa Trời là sự sống đời đời trong Đức Chúa Jêsus Christ, Chúa chúng ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.