中文圣经

LA-MÃ 8

đã biết 0/281

rú jīn , nà xiē zài jī dū yē sū lǐ de jiù bú dìng zuì le 。

Cho nên hiện nay chẳng còn có sự đoán phạt nào cho những kẻ ở trong Đức Chúa Jêsus Christ;

使

yīn wèi cì shēng mìng shèng líng de lǜ , zài jī dū yē sū lǐ shì fàng le wǒ , shǐ wǒ tuō lí zuì hé sǐ de lǜ le 。

vì luật pháp của Thánh Linh sự sống đã nhờ Đức Chúa Jêsus Christ buông tha tôi khỏi luật pháp của sự tội và sự chết.

lǜ fǎ jì yīn ròu tǐ ruǎn ruò , yǒu suǒ bù néng xíng de , shén jiù chāi qiǎn zì jǐ de ér zǐ , chéng wéi zuì shēn de xíng zhuàng , zuò le shú zuì jì , zài ròu tǐ zhōng dìng le zuì àn ,

Vì điều chi luật pháp không làm nổi, tại xác thịt làm cho luật pháp ra yếu đuối, thì Đức Chúa Trời đã làm rồi: Ngài đã vì cớ tội lỗi sai chính Con mình lấy xác thịt giống như xác thịt tội lỗi chúng ta, và đã đoán phạt tội lỗi trong xác thịt,

使

shǐ lǜ fǎ de yì chéng jiù zài wǒ men zhè bù suí cóng ròu tǐ 、 zhī suí cóng shèng líng de rén shēn shàng 。

hầu cho sự công bình mà luật pháp buộc phải làm được trọn trong chúng ta, là kẻ chẳng noi theo xác thịt, nhưng noi theo Thánh Linh.

yīn wèi , suí cóng ròu tǐ de rén tǐ tiē ròu tǐ de shì ; suí cóng shèng líng de rén tǐ tiē shèng líng de shì 。

Thật thế, kẻ sống theo xác thịt thì chăm những sự thuộc về xác thịt; còn kẻ sống theo Thánh Linh thì chăm những sự thuộc về Thánh Linh.

tǐ tiē ròu tǐ de , jiù shì sǐ ; tǐ tiē shèng líng de , nǎi shì shēng mìng 、 píng ān 。

Vả, chăm về xác thịt sanh ra sự chết, còn chăm về Thánh Linh sanh ra sự sống và bình an;

yuán lái tǐ tiē ròu tǐ de , jiù shì yǔ shén wèi chóu ; yīn wèi bù fú shén de lǜ fǎ , yě shì bù néng fú ,

vì sự chăm về xác thịt nghịch với Đức Chúa Trời, bởi nó không phục dưới luật pháp Đức Chúa Trời, lại cũng không thể phục được.

ér qiě shǔ ròu tǐ de rén bù néng dé shén de xǐ huan 。

Vả, những kẻ sống theo xác thịt, thì không thể đẹp lòng Đức Chúa Trời.

rú guǒ shén de líng zhù zài nǐ men xīn lǐ , nǐ men jiù bù shǔ ròu tǐ , nǎi shǔ shèng líng le 。 rén ruò méi yǒu jī dū de líng , jiù bú shì shǔ jī dū de 。

Về phần anh em, nếu thật quả Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong mình, thì không sống theo xác thịt đâu, nhưng theo Thánh Linh; song nếu ai không có Thánh Linh của Đấng Christ, thì người ấy chẳng thuộc về Ngài.

jī dū ruò zài nǐ men xīn lǐ , shēn tǐ jiù yīn zuì ér sǐ , xīn líng què yīn yì ér huó 。

Vậy nếu Đấng Christ ở trong anh em, thì thân thể chết nhân cớ tội lỗi, mà thần linh sống nhân cớ sự công bình.

使

rán ér , jiào yē sū cóng sǐ lǐ fù huó zhě de líng ruò zhù zài nǐ men xīn lǐ , nà jiào jī dū yē sū cóng sǐ lǐ fù huó de , yě bì jiè zhe zhù zài nǐ men xīn lǐ de shèng líng , shǐ nǐ men bì sǐ de shēn tǐ yòu huó guò lái 。

Lại nếu Thánh Linh của Đấng làm cho Đức Chúa Jêsus sống lại từ trong kẻ chết ở trong anh em, thì Đấng làm cho Đức Chúa Jêsus Christ sống lại từ trong kẻ chết cũng sẽ nhờ Thánh Linh Ngài ở trong anh em mà khiến thân thể hay chết của anh em lại sống.

dì xiong men , zhè yàng kàn lái , wǒ men bìng bú shì qiàn ròu tǐ de zhài qù shùn cóng ròu tǐ huó zhe 。

Vậy, hỡi anh em, chúng ta chẳng mắc nợ xác thịt đâu, đặng sống theo xác thịt.

nǐ men ruò shùn cóng ròu tǐ huó zhe , bì yào sǐ ; ruò kào zhe shèng líng zhì sǐ shēn tǐ de è xíng , bì yào huó zhe 。

Thật thế, nếu anh em sống theo xác thịt thì phải chết; song nếu nhờ Thánh Linh, làm cho chết các việc của thân thể, thì anh em sẽ sống.

yīn wèi fán bèi shén de líng yǐn dǎo de , dōu shì shén de ér zi 。

Vì hết thảy kẻ nào được Thánh Linh của Đức Chúa Trời dắt dẫn, đều là con của Đức Chúa Trời.

:「!」

nǐ men suǒ shòu de , bú shì nú pú de xīn , réng jiù hài pà ; suǒ shòu de , nǎi shì ér zi de xīn , yīn cǐ wǒ men hū jiào :「 ā bà ! fù !」

Thật anh em đã chẳng nhận lấy thần trí của tôi mọi đặng còn ở trong sự sợ hãi; nhưng đã nhận lấy thần trí của sự làm con nuôi, và nhờ đó chúng ta kêu rằng: A-ba! Cha!

shèng líng yǔ wǒ men de xīn tóng zhèng wǒ men shì shén de ér nǚ ;

Chính Đức Thánh Linh làm chứng cho lòng chúng ta rằng chúng ta là con cái Đức Chúa Trời.

便 耀

jì shì ér nǚ , biàn shì hòu sì , jiù shì shén de hòu sì , hé jī dū tóng zuò hòu sì 。 rú guǒ wǒ men hé tā yì tóng shòu kǔ , yě bì hé tā yì tóng dé róng yào 。

Lại nếu chúng ta là con cái, thì cũng là kẻ kế tự: kẻ kế tự Đức Chúa Trời và là kẻ đồng kế tự với Đấng Christ, miễn chúng ta đều chịu đau đớn với Ngài, hầu cho cũng được vinh hiển với Ngài.

耀

wǒ xiǎng , xiàn zài de kǔ chǔ ruò bǐ qǐ jiāng lái yào xiǎn yú wǒ men de róng yào jiù bù zú jiè yì le 。

Vả, tôi tưởng rằng những sự đau đớn bây giờ chẳng đáng so sánh với sự vinh hiển hầu đến, là sự sẽ được bày ra trong chúng ta.

shòu zào zhī wù qiè wàng děng hòu shén de zhòng zǐ xiǎn chū lái 。

Thật thế, muôn vật ước ao nóng nảy mà trông đợi con cái Đức Chúa Trời được tỏ ra.

yīn wèi shòu zào zhī wù fú zài xū kōng zhī xià , bú shì zì jǐ yuàn yì , nǎi shì yīn nà jiào tā rú cǐ de 。

Vì muôn vật đã bị bắt phục sự hư không, chẳng phải tự ý mình, bèn là bởi cớ Đấng bắt phục.

耀

dàn shòu zào zhī wù réng rán zhǐ wàng tuō lí bài huài de xiá zhì , dé xiǎng shén ér nǚ zì yóu de róng yào 。

Muôn vật mong rằng mình cũng sẽ được giải cứu khỏi làm tôi sự hư nát, đặng dự phần trong sự tự do vinh hiển của con cái Đức Chúa Trời.

wǒ men zhī dào , yí qiè shòu zào zhī wù yì tóng tàn xī , láo kǔ , zhí dào rú jīn 。

Vì chúng ta biết rằng muôn vật đều than thở và chịu khó nhọc cho đến ngày nay;

bú dàn rú cǐ , jiù shì wǒ men zhè yǒu shèng líng chū jié guǒ zǐ de , yě shì zì jǐ xīn lǐ tàn xī , děng hòu dé zhe ér zi de míng fēn , nǎi shì wǒ men de shēn tǐ dé shú 。

không những muôn vật thôi, lại chúng ta, là kẻ có trái đầu mùa của Đức Thánh Linh, cũng than thở trong lòng, đang khi trông đợi sự làm con nuôi, tức là sự cứu chuộc thân thể chúng ta vậy.

wǒ men dé jiù shì zài hū pàn wàng ; zhǐ shì suǒ jiàn de pàn wàng bú shì pàn wàng , shuí hái pàn wàng tā suǒ jiàn de ne ?

Vì chúng ta được cứu trong sự trông cậy, nhưng khi người ta đã thấy điều mình trông rồi, ấy không phải là trông nữa: mình thấy rồi, sao còn trông làm chi?

dàn wǒ men ruò pàn wàng nà suǒ bú jiàn de , jiù bì rěn nài děng hòu 。

Song nếu chúng ta trông điều mình không thấy, ấy là chúng ta chờ đợi điều đó cách nhịn nhục.

kuàng qiě , wǒ men de ruǎn ruò yǒu shèng líng bāng zhù ; wǒ men běn bù xiǎo de dāng zěn yàng dǎo gào , zhǐ shì shèng líng qīn zì yòng shuō bù chū lái de tàn xī tì wǒ men dǎo gào 。

Cũng một lẽ ấy, Đức Thánh Linh giúp cho sự yếu đuối chúng ta. Vì chúng ta chẳng biết sự mình phải xin đặng cầu nguyện cho xứng đáng; nhưng chính Đức Thánh Linh lấy sự thở than không thể nói ra được mà cầu khẩn thay cho chúng ta.

jiàn chá rén xīn de , xiǎo dé shèng líng de yì sī , yīn wèi shèng líng zhào zhe shén de zhǐ yì tì shèng tú qí qiú 。

Đấng dò xét lòng người hiểu biết ý tưởng của Thánh Linh là thể nào, vì ấy là theo ý Đức Chúa Trời mà Ngài cầu thế cho các thánh đồ vậy.

wǒ men xiǎo de wàn shì dōu hù xiāng xiào lì , jiào ài shén de rén dé yì chù , jiù shì àn tā zhǐ yì bèi zhào de rén 。

Vả, chúng ta biết rằng mọi sự hiệp lại làm ích cho kẻ yêu mến Đức Chúa Trời, tức là cho kẻ được gọi theo ý muốn Ngài đã định.

使

yīn wèi tā yù xiān suǒ zhī dào de rén , jiù yù xiān dìng xià xiào fǎ tā ér zi de mú yàng , shǐ tā ér zi zài xǔ duō dì xiong zhōng zuò zhǎng zǐ 。

Vì những kẻ Ngài đã biết trước, thì Ngài cũng đã định sẵn để nên giống như hình bóng Con Ngài, hầu cho Con nầy được làm Con cả ở giữa nhiều anh em;

耀

yù xiān suǒ dìng xià de rén yòu zhào tā men lái ; suǒ zhào lái de rén yòu chēng tā men wèi yì ; suǒ chēng wéi yì de rén yòu jiào tā men dé róng yào 。

còn những kẻ Ngài đã định sẵn, thì Ngài cũng đã gọi, những kẻ Ngài đã gọi, thì Ngài cũng đã xưng là công bình, và những kẻ Ngài đã xưng là công bình, thì Ngài cũng đã làm cho vinh hiển.

jì shì zhè yàng , hái yǒu shén me shuō de ne ? shén ruò bāng zhù wǒ men , shuí néng dí dǎng wǒ men ne ?

Đã vậy thì chúng ta sẽ nói làm sao? Nếu Đức Chúa Trời vùa giúp chúng ta, thì còn ai nghịch với chúng ta?

shén jì bú ài xī zì jǐ de ér zi , wèi wǒ men zhòng rén shè le , qǐ bù yě bǎ wàn wù hé tā yì tóng bái bái dì cì gěi wǒ men ma ?

Ngài đã không tiếc chính Con mình, nhưng vì chúng ta hết thảy mà phó Con ấy cho, thì Ngài há chẳng cũng sẽ ban mọi sự luôn với Con ấy cho chúng ta sao?

shuí néng kòng gào shén suǒ jiǎn xuǎn de rén ne ? yǒu shén chēng tā men wèi yì le 。

Ai sẽ kiện kẻ lựa chọn của Đức Chúa Trời: Đức Chúa Trời là Đấng xưng công bình những kẻ ấy.

shuí néng dìng tā men de zuì ne ? yǒu jī dū yē sū yǐ jīng sǐ le , ér qiě cóng sǐ lǐ fù huó , xiàn jīn zài shén de yòu biān , yě tì wǒ men qí qiú 。

Ai sẽ lên án họ ư? Đức Chúa Jêsus Christ là Đấng đã chết, và cũng đã sống lại nữa, Ngài đang ngự bên hữu Đức Chúa Trời, cầu nguyện thế cho chúng ta.

使饿

shuí néng shǐ wǒ men yǔ jī dū de ài gé jué ne ? nán dào shì huàn nàn ma ? shì kùn kǔ ma ? shì bī pò ma ? shì jī è ma ? shì chì shēn lù tǐ ma ? shì wēi xiǎn ma ? shì dāo jiàn ma ?

Ai sẽ phân rẽ chúng ta khỏi sự yêu thương của Đấng Christ? có phải hoạn nạn, khốn cùng, bắt bớ, đói khát, trần truồng, nguy hiểm, hay là gươm giáo chăng?

rú jīng shàng suǒ jì : wǒ men wèi nǐ de yuán gù zhōng rì bèi shā ; rén kàn wǒ men rú jiāng zǎi de yáng 。

Như có chép rằng: Vì cớ Ngài, chúng tôi bị giết cả ngày; Họ coi chúng tôi như chiên định đem đến hàng làm thịt.

rán ér , kào zhe ài wǒ men de zhǔ , zài zhè yí qiè de shì shàng yǐ jīng dé shèng yǒu yú le 。

Trái lại, trong mọi sự đó, chúng ta nhờ Đấng yêu thương mình mà thắng hơn bội phần.

使

yīn wèi wǒ shēn xìn wú lùn shì sǐ , shì shēng , shì tiān shǐ , shì zhǎng quán de , shì yǒu néng de , shì xiàn zài de shì , shì jiāng lái de shì ,

Vì tôi chắc rằng bất k” sự chết, sự sống, các thiên sứ, các kẻ cầm quyền, việc bây giờ, việc hầu đến, quyền phép,

shì gāo chù de , shì dī chù de , shì bié de shòu zào zhī wù , dōu bù néng jiào wǒ men yǔ shén de ài gé jué ; zhè ài shì zài wǒ men de zhǔ jī dū yē sū lǐ de 。

bề cao, hay là bề sâu, hoặc một vật nào, chẳng có thể phân rẽ chúng ta khỏi sự yêu thương mà Đức Chúa Trời đã chứng cho chúng ta trong Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa chúng ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.