中文圣经

LA-MÃ 9

đã biết 0/289

wǒ zài jī dū lǐ shuō zhēn huà , bìng bù huǎng yán , yǒu wǒ liáng xīn bèi shèng líng gǎn dòng , gěi wǒ zuò jiàn zhèng :

Tôi nói thật trong Đấng Christ, tôi không nói dối, lương tâm tôi làm chứng cho tôi bởi Đức Thánh Linh:

wǒ shì dà yǒu yōu chóu , xīn lǐ shí cháng shāng tòng ;

tôi buồn bực lắm, lòng tôi hằng đau đớn.

wèi wǒ dì xiong , wǒ gǔ ròu zhī qīn , jiù shì zì jǐ bèi zhòu zǔ , yǔ jī dū fēn lí , wǒ yě yuàn yì 。

Bởi tôi ước ao có thể chính mình bị dứt bỏ, lìa khỏi Đấng Christ, vì anh em bà con tôi theo phần xác,

耀

tā men shì yǐ sè liè rén ; nà ér zǐ de míng fēn 、 róng yào 、 zhū yuē 、 lǜ fǎ 、 lǐ yí 、 yīng xǔ dōu shì tā men de 。

tức là dân Y-sơ-ra-ên, là dân được những sự làm con nuôi, sự vinh hiển, lời giao ước, luật pháp, sự thờ phượng và lời hứa;

liè zǔ jiù shì tā men de zǔ zōng ; àn ròu tǐ shuō , jī dū yě shì cóng tā men chū lái de 。 tā shì zài wàn yǒu zhī shàng , yǒng yuǎn kě chēng sòng de shén 。 ā men !

là dân sanh hạ bởi các tổ phụ, và theo phần xác, bởi dân ấy sanh ra Đấng Christ, là Đấng trên hết mọi sự, tức là Đức Chúa Trời đáng ngợi khen đời đời. A-men.

zhè bú shì shuō shén de huà luò le kōng 。 yīn wèi cóng yǐ sè liè shēng de bù dōu shì yǐ sè liè rén ,

Aáy chẳng phải lời Đức Chúa Trời là vô ích. Vì những kẻ bởi Y-sơ-ra-ên sanh hạ, chẳng phải vì đó mà hết thảy đều là người Y-sơ-ra-ên.

。」

yě bù yīn wèi shì yà bó lā hǎn de hòu yì jiù dōu zuò tā de ér nǚ ; wéi dú 「 cóng yǐ sā shēng de cái yào chēng wéi nǐ de hòu yì 。」

cũng không phải vì là dòng dõi của Aùp-ra-ham thì hết thảy đều là con cái người; nhưng có chép rằng: Aáy là bởi Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi gọi theo tên ngươi;

zhè jiù shì shuō , ròu shēn suǒ shēng de ér nǚ bú shì shén de ér nǚ , wéi dú nà yīng xǔ de ér nǚ cái suàn shì hòu yì 。

nghĩa là chẳng phải con cái thuộc về xác thịt là con cái Đức Chúa Trời, nhưng con cái thuộc về lời hứa thì được kể là dòng dõi Aùp-ra-ham vậy.

:「。」

yīn wèi suǒ yīng xǔ de huà shì zhè yàng shuō :「 dào míng nián zhè shí hòu wǒ yào lái , sā lā bì shēng yí gè ér zi 。」

Vả, lời nầy thật là một lời hứa: Cũng k” nầy ta sẽ lại đến, Sa-ra sẽ có một con trai.

怀,(

bú dàn rú cǐ , hái yǒu lì bǎi jiā , jì cóng yí gè rén , jiù shì cóng wǒ men de zǔ zōng yǐ sā huái le yùn ,(

Nào những thế thôi, về phần Rê-be-ca, khi bà ấy bởi tổ phụ chúng ta là Y-sác mà có thai đôi cũng vậy.

。)

shuāng zǐ hái méi yǒu shēng xià lái , shàn è hái méi yǒu zuò chū lái , zhī yīn yào xiǎn míng shén jiǎn xuǎn rén de zhǐ yì , bú zài hu rén de xíng wéi , nǎi zài hū zhào rén de zhǔ 。)

Vì, khi hai con chưa sanh ra, chưa làm điều chi lành hay dữ-hầu cho được giữ vững ý chỉ Đức Chúa Trời, là ý định sẵn bởi sự kén chọn tự do của Ngài, chẳng cứ việc làm, nhưng cứ Đấng kêu gọi-

:「。」

shén jiù duì lì bǎi jiā shuō :「 jiāng lái , dà de yào fú shì xiǎo de 。」

thì có lời phán cho mẹ của hai con rằng: Đứa lớn sẽ làm tôi đứa nhỏ;

zhèng rú jīng shàng suǒ jì : yǎ gè shì wǒ suǒ ài de ; yǐ sǎo shì wǒ suǒ è de 。

như có chép rằng: Ta yêu Gia-cốp và ghét Ê-sau.

zhè yàng , wǒ men kě shuō shén me ne ? nán dào shén yǒu shén me bù gōng píng ma ? duàn hū méi yǒu !

Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Có sự không công bình trong Đức Chúa Trời sao? Chẳng hề như vậy!

西

yīn tā duì mó xī shuō : wǒ yào lián mǐn shuí jiù lián mǐn shuí , yào ēn dài shuí jiù ēn dài shuí 。

Vì Ngài phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ làm ơn cho kẻ ta làm ơn, ta sẽ thương xót kẻ ta thương xót.

jù cǐ kàn lái , zhè bú zài hū nà dìng yì de , yě bú zài hu nà bēn pǎo de , zhī zài hū fā lián mǐn de shén 。

Vậy điều đó chẳng phải bởi người nào ao ước hay người nào bôn ba mà được, bèn là bởi Đức Chúa Trời thương xót.

:「使。」

yīn wèi jīng shàng yǒu huà xiàng fǎ lǎo shuō :「 wǒ jiāng nǐ xīng qǐ lái , tè yào zài nǐ shēn shàng zhāng xiǎn wǒ de quán néng , bìng yào shǐ wǒ de míng chuán biàn tiān xià 。」

Trong Kinh Thánh cũng có phán cùng Pha-ra-ôn rằng: Nầy là cớ vì sao ta đã dấy ngươi lên, ấy là để tỏ quyền phép ta ra trong ngươi, hầu cho danh ta được truyền ra khắp đất.

rú cǐ kàn lái , shén yào lián mǐn shuí jiù lián mǐn shuí , yào jiào shuí gāng yìng jiù jiào shuí gāng yìng 。

Như vậy, Ngài muốn thương xót ai thì thương xót, và muốn làm cứng lòng ai thì làm.

:「?」

zhè yàng , nǐ bì duì wǒ shuō :「 tā wèi shén me hái zhǐ zé rén ne ? yǒu shuí kàng jù tā de zhǐ yì ne ?」

Vậy thì ngươi sẽ hỏi ta rằng: Sao Ngài còn quở trách? Vì có ai chống lại ý muốn Ngài được chăng?...

:「?」

nǐ zhè ge rén nǎ , nǐ shì shuí , jìng gǎn xiàng shén qiáng zuǐ ne ? shòu zào zhī wù qǐ néng duì zào tā de shuō :「 nǐ wèi shén me zhè yàng zào wǒ ne ?」

Nhưng, hỡi người, ngươi là ai, mà dám cãi lại cùng Đức Chúa Trời? Có lẽ nào cái bình bằng đất sét lại nói với kẻ nắn nên mình rằng: Sao ngươi đã làm nên ta như vậy?

yáo jiàng nán dào méi yǒu quán bǐng cóng yì tuán ní lǐ ná yí kuài zuò chéng guì zhòng de qì mǐn , yòu ná yí kuài zuò chéng bēi jiàn de qì mǐn ma ?

Người thợ gốm há chẳng có quyền trên đất sét, cùng trong một đống mà làm ra hạng bình để dùng việc sang trọng, lại hạng khác để dùng việc hèn hạ sao?

忿

tǎng ruò shén yào xiǎn míng tā de fèn nù , zhāng xiǎn tā de quán néng , jiù duō duō rěn nài kuān róng nà kě nù 、 yù bèi zāo huǐ miè de qì mǐn ,

Nếu Đức Chúa Trời muốn tỏ ra cơn thạnh nộ và làm cho biết quyền phép Ngài, đã lấy lòng khoan nhẫn lớn chịu những bình đáng giận sẵn cho sự hư mất,

耀耀

yòu yào jiāng tā fēng shèng de róng yào zhāng xiǎn zài nà méng lián mǐn 、 zǎo yù bèi dé róng yào de qì mǐn shàng 。

để cũng làm cho biết sự giàu có của vinh hiển Ngài bởi những bình đáng thương xót mà Ngài đã định sẵn cho sự vinh hiển, thì còn nói chi được ư?

zhè qì mǐn jiù shì wǒ men bèi shén suǒ zhào de , bú dàn shì cóng yóu tài rén zhōng , yě shì cóng wài bāng rén zhōng 。 zhè yǒu shén me bù kě ne ?

Đó tôi nói về chúng ta, là kẻ Ngài đã gọi, chẳng những từ trong người Giu-đa, mà cũng từ trong dân ngoại nữa.

西」; 」。

jiù xiàng shén zài hé xī ā shū shàng shuō : nà běn lái bú shì wǒ zǐ mín de , wǒ yào chēng wéi 「 wǒ de zǐ mín 」; běn lái bú shì méng ài de , wǒ yào chēng wéi 「 méng ài de 」。

Như Ngài phán trong sách Ô-sê rằng: Ta sẽ gọi kẻ chẳng phải dân ta là dân ta, Kẻ chẳng được yêu dấu là yêu dấu;

」。

cóng qián zài shén me dì fāng duì tā men shuō : nǐ men bú shì wǒ de zǐ mín , jiāng lái jiù zài nà lǐ chēng tā men wèi 「 yǒng shēng shén de ér zi 」。

Lại xảy ra trong nơi Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi chẳng phải là dân ta đâu, Cũng tại nơi đó họ sẽ được xưng là con của Đức Chúa Trời hằng sống.

:「

yǐ sài yà zhǐ zhe yǐ sè liè rén hǎn zhe shuō :「 yǐ sè liè rén suī duō rú hǎi shā , dé jiù de bú guò shì shèng xià de yú shù ;

Còn Ê-sai nói về dân Y-sơ-ra-ên mà kêu lên rằng: Dầu số con cái Y-sơ-ra-ên như cát dưới biển, chỉ một phần sót lại sẽ được cứu mà thôi;

。」

yīn wéi zhǔ yào zài shì shàng shī xíng tā de huà , jiào tā de huà dōu chéng quán , sù sù dì wán jié 。」

vì Chúa sẽ làm ứng nghiệm lời Ngài cách trọn vẹn và vội vàng trên đất.

yòu rú yǐ sài yà xiān qián shuō guò : ruò bú shì wàn jūn zhī zhǔ gěi wǒ men cún liú yú zhǒng , wǒ men zǎo yǐ xiàng suǒ duō mǎ 、 é mó lā de yàng zi le 。

Lại như Ê-sai đã nói tiên tri rằng: Nếu Chúa vạn quân chẳng để lại một cái mầm của dòng giống chúng ta, Thì chúng ta đã trở nên như thành Sô-đôm và giống như thành Gô-mô-rơ vậy.

zhè yàng , wǒ men kě shuō shén me ne ? nà běn lái bù zhuī qiú yì de wài bāng rén fǎn dé le yì , jiù shì yīn xìn ér dé de yì 。

Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Những dân ngoại chẳng tìm sự công bình, thì đã được sự công bình, nhưng là sự công bình đến bởi đức tin;

dàn yǐ sè liè rén zhuī qiú lǜ fǎ de yì , fǎn dé bù zhe lǜ fǎ de yì 。

còn như dân Y-sơ-ra-ên tìm luật pháp của sự công bình, thì không đạt đến luật pháp ấy.

zhè shì shén me yuán gù ne ? shì yīn wèi tā men bù píng zhe xìn xīn qiú , zhī píng zhe xíng wéi qiú ; tā men zhèng diē zài nà bàn jiǎo shí shàng 。

Tại sao? Tại họ chẳng bởi đức tin mà tìm, nhưng bởi việc làm. Họ đã vấp phải hòn đá ngăn trở,

jiù rú jīng shàng suǒ jì : wǒ zài xī ān fàng yí kuài bàn jiǎo de shí tou , diē rén de pán shí ; xìn kào tā de rén bì bú zhì yú xiū kuì 。

như có chép rằng: Nầy ta để tại Si-ôn một hòn đá ngăn trở, tức là hòn đá lớn làm cho vấp ngã; Hễ ai tin đến thì khỏi bị hổ thẹn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.