中文圣经

I LỊCH SỬ 13

đã biết 0/176

dà wèi yǔ qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng , jiù shì yí qiè shǒu lǐng shāng yì 。

Đa-vít hội nghị với quan tướng ngàn quân, quan tướng trăm quân, cùng các quan trưởng của dân.

:「 使

dà wèi duì yǐ sè liè quán huì zhòng shuō :「 nǐ men ruò yǐ wéi měi , jiàn zhè shì shì chū yú yē hé huá — wǒ men de shén , wǒ men jiù chāi qiǎn rén zǒu biàn yǐ sè liè dì , jiàn wǒ men wèi lái de dì xiong , yòu jiàn zhù zài yǒu jiāo yě zhī chéng de jì sī lì wèi rén , shǐ tā men dōu dào zhè lǐ lái jù jí 。

Đa-vít nói với cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Nếu các ngươi lấy điều nầy làm tốt lành, và nếu sự nầy do nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta mà đến, thì ta hãy sai người đi khắp mọi nơi, đến cùng anh em chúng ta còn lại ở khắp xứ Y-sơ-ra-ên, và đến cùng những thầy tế lễ và người Lê-vi ở trong các thành địa hạt chúng, để nhóm chúng lại cùng ta;

。」

wǒ men yào bǎ shén de yuē guì yùn dào wǒ men zhè lǐ lái ; yīn wèi zài sǎo luó nián jiān , wǒ men méi yǒu zài yuē guì qián qiú wèn shén 。」

rồi chúng ta phải thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về cùng chúng ta; vì trong đời Sau-lơ, chúng ta không có đến trước hòm giao ước mà cầu vấn Đức Chúa Trời.

quán huì zhòng dōu shuō kě yǐ rú cǐ xíng ; zhè shì zài zhòng mín yǎn zhōng dū kàn wèi hǎo 。

Cả hội chúng đều nói rằng nên làm như vậy; vì cả dân sự lấy lời ấy làm tốt lành.

西·

yú shì , dà wèi jiāng yǐ sè liè rén cóng āi jí de xī hé hé zhí dào hā mǎ kǒu dōu zhāo jù le lái , yào cóng jī liè · yē lín jiāng shén de yuē guì yùn lái 。

Đa-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên, từ Si-ho, khe Ê-díp-tô, cho đến nơi nào Ha-mát, để rước hòm của Đức Chúa Trời từ Ki-ri-át-Giê-a-rim về.

·

dà wèi shuài lǐng yǐ sè liè zhòng rén shàng dào bā lā , jiù shì shǔ yóu dà de jī liè · yē lín , yào cóng nà lǐ jiāng yuē guì yùn lái 。 zhè yuē guì jiù shì zuò zài èr jī lù bó shàng yē hé huá shén liú míng de yuē guì 。

Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đồng đi lên Ba-a-la, tại Ki-ri-át-Giê-a-rim, thuộc về Giu-đa, đặng rước hòm của Đức Chúa Trời lên, tức là Đức Giê-hô-va ngự giữa Chê-ru-bin, là nơi cầu khẩn danh của Ngài.

tā men jiāng shén de yuē guì cóng yà bǐ ná dá de jiā lǐ tái chū lái , fàng zài xīn chē shàng 。 wū sā hé yà xī yuē gǎn chē 。

Chúng rước hòm giao ước của Đức Chúa Trời từ nhà A-bi-na-đáp, để lên trên một cái cộ mới; còn U-xa và A-hi-ô thì dắt cộ.

dà wèi hé yǐ sè liè zhòng rén zài shén qián yòng qín 、 sè 、 luó 、 gǔ 、 hào zuò lè , jí lì tiào wǔ gē chàng 。

Đa-vít và cả Y-sơ-ra-ên đều hết sức vui chơi trước mặt Đức Chúa Trời, xướng ca, dùng đàn cầm, đàn sắt, trống nhỏ, chập chỏa, và kèn mà vui mừng.

dào le jī dùn de hé chǎng ; yīn wèi niú shī qián tí , wū sā jiù shēn shǒu fú zhù yuē guì 。

Khi chúng đến sân đạp lúa của Ki-đôn, U-xa bèn giơ tay ra nắm lấy hòm, bởi vì bò trợt bước.

yē hé huá xiàng tā fā nù , yīn tā shēn shǒu fú zhù yuē guì jī shā tā , tā jiù sǐ zài shén miàn qián 。

cơn thịnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng U-xa, và Ngài đánh người, bởi vì người có giơ tay ra trên hòm; người bèn chết tại đó trước mặt Đức Chúa Trời.

·

dà wèi yīn yē hé huá jī shā wū sā , xīn lǐ chóu fán , jiù chēng nà dì fāng wèi pí liè sī · wū sā , zhí dào jīn rì 。

Đa-vít chẳng vừa ý, vì Đức Giê-hô-va đã hành hạ U-xa; người gọi nơi ấy là Bê-rết-U-xa, hãy còn gọi vậy cho đến ngày nay.

:「 ?」

nà rì , dà wèi jù pà shén , shuō :「 shén de yuē guì zěn kě yùn dào wǒ zhè lǐ lái ?」

Trong ngày ấy, Đa-vít lấy làm sợ hãi Đức Chúa Trời, mà nói rằng: Ta rước hòm của Đức Chúa Trời vào nhà ta sao được?

·

yú shì dà wèi bù jiāng yuē guì yùn jìn dà wèi de chéng , què yùn dào jiā tè rén é bié · yǐ dōng de jiā zhōng 。

Vậy, Đa-vít không thỉnh hòm về nhà mình tại trong thành Đa-vít, nhưng biểu đem để vào nhà Ô-bết-Ê-đôm, là người Gát.

··

shén de yuē guì zài é bié · yǐ dōng jiā zhōng sān gè yuè , yē hé huá cì fú gěi é bié · yǐ dōng de jiā hé tā yí qiè suǒ yǒu de 。

Hòm của Đức Chúa Trời ở ba tháng trong nhà Ô-bết-Ê-đôm; Đức Giê-hô-va ban phước cho nhà Ô-bết-Ê-đôm và mọi vật thuộc về người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.