中文圣经

I LỊCH SỬ 14

đã biết 0/162

使殿

tài ěr wáng xī lán jiāng xiāng bǎi mù yùn dào dà wèi nà lǐ , yòu chāi qiǎn shǐ zhě hé shí jiàng 、 mù jiàng gěi dà wèi jiàn zào gōng diàn 。

Hi-ram, vua Ty-rơ, sai sứ giả đến Đa-vít, cùng gởi gỗ bá hương, thợ hồ, thợ mộc, đặng cất cho người một cái cung.

使

dà wèi jiù zhī dào yē hé huá jiān lì tā zuò yǐ sè liè wáng , yòu wèi zì jǐ de mín yǐ sè liè , shǐ tā de guó xīng wàng 。

Đa-vít nhìn biết rằng Đức Giê-hô-va đã vững lập mình làm vua trên Y-sơ-ra-ên; vì cớ dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, nước người được hưng vượng thêm.

dà wèi zài yē lù sā lěng yòu lì hòu fēi , yòu shēng ér nǚ 。

Tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít lại còn lấy vợ khác, và sanh những con trai con gái.

zài yē lù sā lěng suǒ shēng de zhòng zǐ shì shā mǔ yà 、 shuò bà 、 ná dān 、 suǒ luó mén 、

Nầy là tên các con cái người sanh tại Giê-ru-sa-lem: Sa-mua, Sô-háp, Na-than, Sa-lô-môn,

yì xiá 、 yǐ lì shū yà 、 yǐ fǎ liè 、

Gi-ba, Ê-li-sua, Eân-bê-lết,

nuó jiā 、 ní fěi 、 yǎ fēi yà 、

Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,

yǐ lì shā mǎ 、 bǐ lì yǎ dà 、 yǐ lì fǎ liè 。

Ê-li-sa-ma, Bê-ên-gia-đa, và Ê-li-phê-lết.

fēi lì shì rén tīng jiàn dà wèi shòu gāo zuò yǐ sè liè zhòng rén de wáng , fēi lì shì zhòng rén jiù shàng lái xún suǒ dà wèi 。 dà wèi tīng jiàn , jiù chū qù yíng dí 。

Khi dân Phi-li-tin hay rằng Đa-vít đã được xức dầu làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy người Phi-li-tin đều đi lên đặng tìm người; Đa-vít hay đều đó, bèn đi ra đón chúng nó.

fēi lì shì rén lái le , bù sàn zài lì fá yīn gǔ 。

Vả dân Phi-li-tin đã loán đến, tràn ra trong trũng Rê-pha-im.

:「?」:「。」

dà wèi qiú wèn shén , shuō :「 wǒ kě yǐ shàng qù gōng dǎ fēi lì shì rén ma ? nǐ jiāng tā men jiāo zài wǒ shǒu lǐ ma ?」 yē hé huá shuō :「 nǐ kě yǐ shàng qù , wǒ bì jiāng tā men jiāo zài nǐ shǒu lǐ 。」

Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời rằng: Tôi phải đi lên đánh dân Phi-li-tin chăng? Chúa sẽ phó chúng nó vào tay tôi chăng? Đức Giê-hô-va đáp lời cùng người rằng: Hãy đi lên, ta sẽ phó chúng nó vào tay ngươi.

·:「 」;·

fēi lì shì rén lái dào bā lì · pí lā xīn , dà wèi zài nà lǐ shā bài tā men 。 dà wèi shuō :「 shén jiè wǒ de shǒu chōng pò dí rén , rú tóng shuǐ chōng qù yì bān 」; yīn cǐ chēng nà dì fāng wèi bā lì · pí lā xīn 。

Người Phi-li-tin kéo lên Ba-anh-Phê-rát-sim, rồi tại đó Đa-vít đánh chúng nó; đoạn, Đa-vít nói rằng: Đức Chúa Trời có dùng tay ta đã đánh phá các thù nghịch ta, như nước phá vỡ vậy; bởi cớ ấy người ta gọi chỗ đó là Ba-anh-Phê-rát-sim.

fēi lì shì rén jiāng shén xiàng piě zài nà lǐ , dà wèi fēn fù rén yòng huǒ fén shāo le 。

Người Phi-li-tin bỏ các thần tượng mình tại đó; Đa-vít truyền thiêu nó trong lửa.

fēi lì shì rén yòu bù sàn zài lì fá yīn gǔ 。

Người Phi-li-tin lại bủa khắp trong trũng.

:「

dà wèi yòu qiú wèn shén 。 shén shuō :「 bú yào yì zhí dì shàng qù , yào zhuǎn dào tā men hòu tou , cóng sāng lín duì miàn gōng dǎ tā men 。

Đa-vít cầu vấn Đức Chúa Trời nữa; Đức Chúa Trời đáp với người rằng: Ngươi chớ đi lên theo chúng nó; hãy đi vòng chúng nó, rồi đến hãm đánh chúng nó tại nơi đối ngang cây dâu.

。」

nǐ tīng jiàn sāng shù shāo shàng yǒu jiǎo bù de shēng yīn , jiù yào chū zhàn , yīn wèi shén yǐ jīng zài nǐ qián tou qù gōng dǎ fēi lì shì rén de jūn duì 。」

Vừa khi ngươi nghe tiếng bước đi trên ngọn cây dâu, bấy giờ ngươi sẽ kéo ra trận; vì Đức Chúa Trời ra trước ngươi đặng hãm đánh đạo quân Phi-li-tin.

dà wèi jiù zūn zhe shén suǒ fēn fù de , gōng dǎ fēi lì shì rén de jūn duì , cóng jī biàn zhí dào jī sè 。

Đa-vít làm y như lời Đức Chúa Trời đã phán dặn; họ đánh đuổi đạo quân Phi-li-tin từ Ga-ba-ôn cho đến Ghê-xe.

使

yú shì dà wèi de míng chuán yáng dào liè guó , yē hé huá shǐ liè guó dōu jù pà tā 。

Danh của Đa-vít đồn ra trong khắp các nước; Đức Giê-hô-va khiến cho các dân tộc đều kính sợ Đa-vít.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.