中文圣经

I LỊCH SỬ 17

đã biết 0/239

:「。」

dà wèi zhù zài zì jǐ gōng zhōng , duì xiān zhī ná dān shuō :「 kàn nǎ , wǒ zhù zài xiāng bǎi mù de gōng zhōng , yē hé huá de yuē guì fǎn zài màn zǐ lǐ 。」

Khi Đa-vít ở trong nhà mình, bèn nói với tiên tri Na-than rằng: Nầy ta ở trong nhà bằng gỗ bá hương, còn hòm giao ước của Đức Giê-hô-va ở dưới những bức màn.

:「 。」

ná dān duì dà wèi shuō :「 nǐ kě yǐ zhào nǐ de xīn yì ér xíng , yīn wèi shén yǔ nǐ tóng zài 。」

Na-than tâu với Đa-vít rằng: Hãy làm theo điều ở trong lòng vua, vì Đức Chúa Trời ở cùng vua.

dāng yè , shén de huà lín dào ná dān , shuō :

Xảy trong đêm đó, có lời của Đức Chúa Trời phán cùng Na-than rằng:

:『殿

「 nǐ qù gào sù wǒ pú rén dà wèi , shuō yē hé huá rú cǐ shuō :『 nǐ bù kě jiàn zào diàn yǔ gěi wǒ jū zhù 。

Hãy đi nói cùng Đa-vít, tôi tớ ta rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ngươi chớ cất đền cho ta ở;

殿

zì cóng wǒ lǐng yǐ sè liè rén chū āi jí , zhí dào jīn rì , wǒ wèi céng zhù guò diàn yǔ , nǎi cóng zhè huì mù dào nà huì mù , cóng zhè zhàng mù dào nà zhàng mù 。

vì từ khi ta dẫn Y-sơ-ra-ên lên khỏi Ê-díp-tô cho đến ngày nay, ta không ở trong đền nào hết; nhưng ta ở từ trại nầy đến trại kia, từ nhà tạm nầy đến nhà tạm nọ.

殿?』

fán wǒ tóng yǐ sè liè rén suǒ zǒu de dì fāng , wǒ hé céng xiàng yǐ sè liè de yí gè shì shī , jiù shì wǒ fēn fù mù yǎng wǒ mín de shuō : nǐ wèi hé bù gěi wǒ jiàn zào xiāng bǎi mù de diàn yǔ ne ?』

Phàm nơi nào ta đồng đi cùng cả Y-sơ-ra-ên, ta há có phán bảo một người nào trong các quan xét Y-sơ-ra-ên, tức người mà ta truyền bảo chăn dân ta, mà rằng: Sao các ngươi không cất cho ta một cái đền bằng gỗ bá hương?

:『

xiàn zài nǐ yào gào sù wǒ pú rén dà wèi , shuō wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō :『 wǒ cóng yáng juàn zhōng jiāng nǐ zhào lái , jiào nǐ bú zài gēn cóng yáng qún , lì nǐ zuò wǒ mín yǐ sè liè de jūn 。

Bây giờ, ngươi hãy nói cùng Đa-vít tôi tớ ta như vầy: Đức Giê-hô-va của vạn quân phán như vầy: Ta đã lấy ngươi từ chuồng chiên, từ sau những con chiên, đặng lập ngươi làm vua chúa trên dân Y-sơ-ra-ên ta;

使

nǐ wú lùn wǎng nǎ lǐ qù , wǒ cháng yǔ nǐ tóng zài , jiǎn chú nǐ de yí qiè chóu dí ; wǒ bì shǐ nǐ dé dà míng , hǎo xiàng shì shàng dà dà yǒu míng de rén yí yàng 。

phàm nơi nào ngươi đã đi, ta vẫn ở cùng ngươi, trừ diệt các thù nghịch khỏi trước mặt ngươi; ta sẽ làm cho ngươi được danh lớn, như danh của kẻ cao trọng ở trên đất.

使

wǒ bì wèi wǒ mín yǐ sè liè xuǎn dìng yí gè dì fāng , zāi péi tā men , shǐ tā men zhù zì jǐ de dì fāng , bú zài qiān yí ; xiōng è zhī zǐ yě bú xiàng cóng qián rǎo hài tā men ,

Ta sẽ sắm sẵn một chốn ở cho dân Y-sơ-ra-ên ta, vun trồng chúng để chúng ở nơi mình, sẽ không còn bị khuấy rối, con loài ác sẽ chẳng làm bại hoại chúng như khi trước nữa,

bìng bú xiàng wǒ mìng shì shī zhì lǐ wǒ mín yǐ sè liè de shí hòu yí yàng 。 wǒ bì zhì fú nǐ de yí qiè chóu dí , bìng qiě wǒ — yē hé huá yīng xǔ nǐ , bì wèi nǐ jiàn lì jiā shì 。

như từ ngày ta đã lập quan xét trên dân Y-sơ-ra-ên ta; ta sẽ khiến các thù nghịch ngươi phục dưới ngươi. Lại ta báo cho ngươi biết rằng Đức Giê-hô-va sẽ cất cho ngươi một cái nhà.

寿使

nǐ shòu shù mǎn zú guī nǐ liè zǔ de shí hòu , wǒ bì shǐ nǐ de hòu yì jiē xù nǐ de wèi , wǒ yě bì jiān dìng tā de guó 。

Xảy khi các ngày ngươi đã mãn và ngươi phải về cùng tổ phụ ngươi, ắt ta sẽ lập dòng dõi ngươi lên là con trai của ngươi, đặng kế vị ngươi; ta sẽ làm cho nước người vững chắc.

殿

tā bì wèi wǒ jiàn zào diàn yǔ ; wǒ bì jiān dìng tā de guó wèi zhí dào yǒng yuǎn 。

Người ấy sẽ cất cho ta một cái đền, và ta sẽ làm cho ngôi nước người vững bền đến đời đời.

使

wǒ yào zuò tā de fù , tā yào zuò wǒ de zǐ ; bìng bù shǐ wǒ de cí ài lí kāi tā , xiàng lí kāi zài nǐ yǐ qián de sǎo luó yí yàng 。

Ta sẽ làm cha người, người đó sẽ làm con ta; sự nhân từ ta sẽ chẳng cất khỏi người đâu, như ta đã cất khỏi kẻ ở trước ngươi;

。』」

wǒ què yào jiāng tā yǒng yuǎn jiān lì zài wǒ jiā lǐ hé wǒ guó lǐ ; tā de guó wèi yě bì jiān dìng , zhí dào yǒng yuǎn 。』」

song ta sẽ lập người đời đời tại trong nhà ta và tại trong nước ta; còn ngôi nước người sẽ được vững chắc cho đến mãi mãi.

ná dān jiù àn zhè yí qiè huà , zhào zhè mò shì gào sù dà wèi 。

Na-than theo các lời nầy và sự mặc thị nầy mà tâu lại với Đa-vít.

:「 使

yú shì dà wèi wáng jìn qù , zuò zài yē hé huá miàn qián , shuō :「 yē hé huá shén a , wǒ shì shuí , wǒ de jiā suàn shén me , nǐ jìng shǐ wǒ dào zhè dì bù ne ?

Vua Đa-vít vào, ngồi trước mặt Đức Giê-hô-va, mà thưa rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! tôi là ai và nhà tôi là gì, mà Chúa đem tôi đến đây?

shén a , zhè zài nǐ yǎn zhōng hái kàn wèi xiǎo , yòu yīng xǔ nǐ pú rén de jiā zhì yú jiǔ yuǎn 。 yē hé huá shén a , nǐ kàn gù wǒ hǎo xiàng kàn gù gāo guì de rén 。

Đức Chúa Trời ôi! ơn đó Chúa lấy làm nhỏ mọn thay; nhưng Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! Chúa có hứa ban ơn cho nhà của tôi tớ Chúa trong buổi tương lai đến lâu dài, và có đoái xem tôi theo hàng người cao trọng!

nǐ jiā yú pú rén de zūn róng , wǒ hái yǒu hé yán kě shuō ne ? yīn wèi nǐ zhī dào nǐ de pú rén 。

Chúa làm cho đầy tớ Ngài được sang trọng như thế, thì Đa-vít còn nói gì được nữa? vì Chúa biết đầy tớ Chúa.

yē hé huá a , nǐ xíng le zhè dà shì , bìng qiě xiǎn míng chū lái , shì yīn nǐ pú rén de yuán gù , yě shì zhào nǐ de xīn yì 。

Đức Giê-hô-va ôi! Ngài đã theo ý lòng mình mà làm các việc lớn nầy cho đầy tớ của Ngài, đặng bày ra các sự cả thể nầy.

yē hé huá a , zhào wǒ men ěr zhōng tīng jiàn , méi yǒu kě bǐ nǐ de , chú nǐ yǐ wài zài wú shén 。

Oâi Đức Giê-hô-va, chẳng có ai giống như Ngài, và cứ theo mọi điều lỗ tai chúng tôi đã nghe, ngoại Ngài chẳng có ai là Đức Chúa Trời.

shì shàng yǒu hé mín néng bǐ nǐ de mín yǐ sè liè ne ? nǐ shén cóng āi jí jiù shú tā men zuò zì jǐ de zǐ mín , yòu zài nǐ shú chū lái de mín miàn qián xíng dà ér kě wèi de shì , qū zhú liè bāng rén , xiǎn chū nǐ de dà míng 。

Chớ thì trên thế gian có dân tộc nào giống như dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, một dân tộc mà Đức Chúa Trời đi chuộc lại làm dân riêng của Ngài, sao? Nhờ sự cả thể đáng kính đáng sợ, Chúa được danh rất lớn, đuổi các dân tộc khỏi trước mặt dân của Chúa, là dân Chúa đã chuộc lại khỏi xứ Ê-díp-tô.

使

nǐ shǐ yǐ sè liè rén zuò nǐ de zǐ mín , zhí dào yǒng yuǎn ; nǐ — yē hé huá yě zuò tā men de shén 。

Vì dân Y-sơ-ra-ên, Chúa đã khiến thành dân riêng của Ngài đến đời đời; còn Đức Giê-hô-va ôi, Ngài trở nên Đức Chúa Trời của họ.

yē hé huá a , nǐ suǒ yīng xǔ pú rén hé pú rén jiā de huà , qiú nǐ jiān dìng , zhí dào yǒng yuǎn , zhào nǐ suǒ shuō de ér xíng 。

Bây giờ, Đức Giê-hô-va ôi! nguyện lời Ngài đã hứa về tôi tớ Ngài và về nhà nó được ứng nghiệm đến đời đời, cầu Chúa làm y như Ngài đã phán.

:『 。』

yuàn nǐ de míng yǒng yuǎn jiān lì , bèi zūn wèi dà , shuō :『 wàn jūn zhī yē hé huá shì yǐ sè liè de shén , shì zhì lǐ yǐ sè liè de shén 。』 zhè yàng , nǐ pú rén dà wèi de jiā bì zài nǐ miàn qián jiān lì 。

Nguyện điều ấy được vững chắc, và danh Chúa được tôn vinh đời đời, để người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, tức là Đức Chúa Trời cho Y-sơ-ra-ên; còn nhà Đa-vít, là tôi tớ Chúa, được đứng vững trước mặt Chúa!

wǒ de shén a , yīn nǐ qǐ shì pú rén shuō , wǒ bì wèi nǐ jiàn lì jiā shì , suǒ yǐ pú rén dà dǎn zài nǐ miàn qián qí dǎo 。

Đức Chúa Trời tôi ôi! Chúa có bày tỏ cho kẻ tôi tớ Chúa biết rằng Chúa sẽ lập một cái nhà cho người; bởi đó cho nên kẻ tôi tớ Chúa dám cầu nguyện ở trước mặt Chúa.

yē hé huá a , wéi yǒu nǐ shì shén , nǐ yě yīng xǔ jiāng zhè fú qì cì gěi pú rén 。

Đức Giê-hô-va ôi! Ngài là Đức Chúa Trời, Ngài đã hứa điều lành nầy với tôi tớ Chúa;

。」

xiàn zài nǐ xǐ yuè cì fú yǔ pú rén de jiā , kě yǐ yǒng cún zài nǐ miàn qián 。 yē hé huá a , nǐ yǐ jīng cì fú , hái yào cì fú dào yǒng yuǎn 。」

thế thì, nay cầu xin Chúa ban phước cho nhà kẻ tôi tớ Chúa, hầu cho nó hằng còn ở trước mặt Chúa; vì, Đức Giê-hô-va ôi! hễ Ngài ban phước cho nó, thì nó sẽ được phước đến đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.