中文圣经

I LỊCH SỬ 18

đã biết 0/182

cǐ hòu , dà wèi gōng dǎ fēi lì shì rén , bǎ tā men zhì fú , cóng tā men shǒu xià duó qǔ le jiā tè hé shǔ jiā tè de cūn zhuāng ;

Sau việc ấy, Đa-vít đánh dân Phi-li-tin, bắt phục chúng nó; và đoạt lấy khỏi tay chúng nó thành Gát và các hương thôn nó.

yòu gōng dǎ mó yā , mó yā rén jiù guī fú dà wèi , gěi tā jìn gòng 。

Người cũng đánh Mô-áp; dân Mô-áp bèn phục dịch Đa-vít, và tiến cống cho người.

suǒ bā wáng hā dà lì xiè wǎng yòu fā lā dǐ hé qù , yào jiān dìng zì jǐ de guó quán , dà wèi jiù gōng dǎ tā , zhí dào hā mǎ ,

Đa-vít đánh Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, tại Ha-mát, khi người đang đi lập nước mình trên sông Ơ-phơ-rát.

duó le tā de zhàn chē yì qiān , mǎ bīng qī qiān , bù bīng èr wàn , jiāng lā zhàn chē de mǎ kǎn duàn tí jīn , dàn liú xià yì bǎi liàng chē de mǎ 。

Đa-vít chiếm lấy của người một ngàn cỗ xe, bảy ngàn lính kỵ, và hai vạn lính bộ; Đa-vít cắt nhượng của các ngựa kéo xe, duy chừa lại một trăm con.

dà mǎ shì gé de yà lán rén lái bāng zhù suǒ bā wáng hā dà lì xiè , dà wèi jiù shā le yà lán rén èr wàn èr qiān 。

Dân Sy-ri ở Đa-mách đến cứu giúp Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba, Đa-vít bèn giết chúng hai vạn hai ngàn người.

使

yú shì dà wèi zài dà mǎ shì gé de yà lán dì shè lì fáng yíng , yà lán rén jiù guī fú tā , gěi tā jìn gòng 。 dà wèi wú lùn wǎng nǎ lǐ qù , yē hé huá dōu shǐ tā dé shèng 。

Đa-vít lập đồn trong Sy-ri của Đa-mách, dân Sy-ri phục dịch người, và đem nộp thuế cho người. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.

tā duó le hā dà lì xiè chén pú suǒ ná de jīn dùn pái dài dào yē lù sā lěng 。

Đa-vít đoạt những khiên vàng của các đầy tớ Ha-đa-rê-xe, rồi đem về Giê-ru-sa-lem.

dà wèi yòu cóng shǔ hā dà lì xiè de tí bā hé jūn èr chéng zhōng duó qǔ le xǔ duō de tóng 。 hòu lái suǒ luó mén yòng cǐ zhì zào tóng hǎi 、 tóng zhù , hé yí qiè de tóng qì 。

Từ Ti-bát và Cun, hai thành của Ha-đa-rê-xe, Đa-vít lại đoạt lấy nhiều đồng, mà Sa-lô-môn dùng làm cái biển đồng, các trụ và chậu bằng đồng.

hā mǎ wáng tuó wū tīng jiàn dà wèi shā bài suǒ bā wáng hā dà lì xiè de quán jūn ,

Khi Tô-hu, vua Ha-mát, hay rằng Đa-vít đã đánh cả đạo binh của Ha-đa-rê-xe, vua Xô-ba,

)。

jiù dǎ fā tā ér zi hā duō lán qù jiàn dà wèi wáng , wèn tā de ān , wèi tā zhù fú , yīn wèi tā shā bài le hā dà lì xiè ( yuán lái tuó wū yǔ hā dà lì xiè cháng cháng zhēng zhàn )。 hā duō lán dài le jīn yín tóng de gè yàng qì mǐn lái 。

thì sai Ha-đô-ram, con trai người, đến chào mừng và ngợi khen Đa-vít, bởi người đã chinh chiến với Ha-đa-rê-xe, và đã đánh người; vì Ha-đa-rê-xe và Tô-hu thường đánh giặc với nhau luôn; Tô-hu cũng gởi đến các thứ chậu bằng vàng, bạc, và đồng.

dà wèi wáng jiāng zhè xiē qì mǐn , bìng cóng gè guó duó lái de jīn yín , jiù shì cóng yǐ dōng 、 mó yā 、 yà mén 、 fēi lì shì 、 yà mǎ lì rén suǒ duó lái de , dōu fēn bié wèi shèng xiàn gěi yē hé huá 。

Các đồ ấy Đa-vít cũng biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va, luôn với bạc và vàng mà người đã đoạt lấy đem về từ các dân tộc, tức từ Ê-đôm, Mô-áp, dân Am-môn, dân Phi-li-tin, và dân A-ma-léc.

xǐ lǔ yǎ de ér zi yà bǐ shāi zài yán gǔ jī shā le yǐ dōng yí wàn bā qiān rén 。

Vả lại, A-bi-sai, con trai của Xê-ru-gia, đánh giết tại trong trũng Muối, một vạn tám ngàn người Ê-đôm.

使

dà wèi zài yǐ dōng dì shè lì fáng yíng , yǐ dōng rén jiù dōu guī fú tā 。 dà wèi wú lùn wǎng nǎ lǐ qù , yē hé huá dōu shǐ tā dé shèng 。

Người đặt đồn tại Ê-đôm, và cả dân Ê-đôm đều phải phục dịch Đa-vít. Đa-vít đi đến đâu, thì Đức Giê-hô-va cũng khiến cho người được thắng.

dà wèi zuò yǐ sè liè zhòng rén de wáng , yòu xiàng zhòng mín bǐng gōng xíng yì 。

Đa-vít làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên, lấy sự ngay thẳng và công bình mà xử với dân sự của người.

xǐ lǔ yǎ de ér zi yuē yā zuò yuán shuài ; yà xī lǜ de ér zi yuē shā fǎ zuò shǐ guān ;

Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, thống lãnh đạo binh; Giô-sa-phát con trai của A-hi-lút, làm quan thái sử;

yà xī tū de ér zǐ sā dū hé yà bǐ yà tā de ér zi yà xī mǐ lè zuò jì sī zhǎng ; shā wēi shā zuò shū jì ;

Xa-đốc, con trai của A-hi-túp, và A-bi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, làm thầy tế lễ; Sa-vê-sa làm quan ký lục.

yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ tǒng xiá jī lì tí rén hé bǐ lì tí rén 。 dà wèi de zhòng zǐ dōu zài wáng de zuǒ yòu zuò lǐng xiù 。

Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa, cai quản người Kê-rê-thít và người Phê-lê-thít, còn các con trai Đa-vít đều làm quan đại thần gần bên vua.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.