中文圣经

I LỊCH SỬ 19

đã biết 0/214

cǐ hòu , yà mén rén de wáng ná xiá sǐ le , tā ér zi jiē xù tā zuò wáng 。

Sau các việc đó, Na-hách, vua dân Am-môn, băng hà, và con trai người kế người làm vua.

:「。」使

dà wèi shuō :「 wǒ yào zhào hā nèn de fù qīn ná xiá hòu dài wǒ de ēn diǎn hòu dài hā nèn 。」 yú shì dà wèi chāi qiǎn shǐ zhě wèi tā sàng fù ān wèi tā 。 dà wèi de chén pú dào le yà mén rén de jìng nèi jiàn hā nèn , yào ān wèi tā ,

Đa-vít nói: Ta muốn làm ơn cho Ha-nun con trai của Na-hách, vì cha người đã làm ơn cho ta. Đa-vít bèn sai những sứ giả đến an ủi người về sự cha người đã băng hà. Vậy các đầy tớ của Đa-vít đến cùng Ha-nun tại trong xứ dân Am-môn, đặng an ủi người.

:「?」

dàn yà mén rén de shǒu lǐng duì hā nèn shuō :「 dà wèi chà rén lái ān wèi nǐ , nǐ xiǎng tā shì zūn jìng nǐ fù qīn ma ? tā de chén pú lái jiàn nǐ bú shì wèi xiáng chá kuī tàn 、 qīng fù zhè dì ma ?」

Nhưng các quan trưởng dân Am-môn tâu với Ha-nun rằng: Vua há có tưởng rằng Đa-vít sai những kẻ an ủi đến cùng vua, là vì tôn kính thân-phụ vua sao? Các đầy tớ hắn đến cùng vua há chẳng phải để tra xét và do thám xứ, hầu cho hủy phá nó sao?

便使

hā nèn biàn jiāng dà wèi chén pú de hú xū tì qù yí bàn , yòu gē duàn tā men xià bàn jié de yī fu , shǐ tā men lù chū xià tǐ , dǎ fā tā men huí qù 。

Ha-nun bèn bắt các tôi tớ của Đa-vít, biểu cạo râu họ đi, cắt áo họ từ chặng phân nửa cho đến lưng, rồi đuổi về.

:「。」

yǒu rén jiāng chén pú suǒ yù de shì gào sù dà wèi , tā jiù chà rén qù yíng jiē tā men , yīn wèi tā men shèn jué xiū chǐ ; gào sù tā men shuō :「 kě yǐ zhù zài yē lì gē , děng dào hú xū cháng qǐ zài huí lái 。」

Có người đi thuật cho Đa-vít hay việc các người nầy; người sai đi đón các người ấy, vì họ xấu hổ lắm. Vua biểu rằng: Hãy ở tại Giê-ri-cô cho đến khi râu các ngươi đã mọc, bấy giờ sẽ trở về.

yà mén rén zhī dào dà wèi zēng wù tā men , hā nèn hé yà mén rén jiù dǎ fā rén ná yì qiān tā lián dé yín zǐ , cóng měi suǒ bù dá mǐ yà 、 yà lán 、 mǎ jiā 、 suǒ bā gù zhàn chē hé mǎ bīng ,

Khi dân Am-môn thấy Đa-vít lấy họ làm gớm ghiếc, thì Ha-nun và dân Am-môn bèn sai người đem một ngàn ta lâng bạc đặng đi đến Mê-sô-bô-ta-mi, A-ram-Ma-a-ca, và Xô-ba, mà mướn cho mình những xe cộ và quân-kỵ.

yú shì gù le sān wàn èr qiān liàng zhàn chē hé mǎ jiā wáng bìng tā de jūn bīng ; tā men lái ān yíng zài mǐ dǐ bā qián 。 yà mén rén yě cóng tā men de chéng lǐ chū lái , jù jí jiāo zhàn 。

Chúng mướn cho mình ba vạn hai ngàn cỗ xe, vua xứ Ma-a-ca với dân người; họ kéo đến đóng tại trước Mê-đê-ba. Dân Am-môn từ các thành của họ nhóm lại đặng ra trận.

dà wèi tīng jiàn le , jiù chà pài yuē yā tǒng dài yǒng měng de quán jūn chū qù 。

Đa-vít hay điều đó, bèn sai Giô-áp và cả đạo binh, đều là người mạnh dạn.

yà mén rén chū lái zài chéng mén qián bǎi zhèn , suǒ lái de zhū wáng lìng zài jiāo yě bǎi zhèn 。

Dân Am-môn kéo ra, dàn trận nơi cửa thành; còn các vua đã đến phù trợ, đều đóng riêng ra trong đồng bằng.

使

yuē yā kàn jiàn dí rén zài tā qián hòu bǎi zhèn , jiù cóng yǐ sè liè jūn zhōng tiāo xuǎn jīng bīng , shǐ tā men duì zhe yà lán rén bǎi zhèn ;

Khi Giô-áp thấy quân thù đã bày trận đằng trước và đằng sau mình, bèn chọn những kẻ mạnh dạn trong đội quân Y-sơ-ra-ên mà dàn trận đối cùng quân Sy-ri;

qí yú de bīng jiāo yǔ tā xiōng dì yà bǐ shāi , duì zhe yà mén rén bǎi zhèn 。

quân lính còn lại, người phú cho A-bi-sai, là em mình; chúng bày trận đối với dân Am-môn.

:「

yuē yā duì yà bǐ shāi shuō :「 yà lán rén ruò qiáng guò wǒ , nǐ jiù lái bāng zhù wǒ ; yà mén rén ruò qiáng guò nǐ , wǒ jiù qù bāng zhù nǐ 。

Người nói: Nếu quân Sy-ri mạnh hơn anh, em sẽ giúp đỡ anh; còn nếu quân Am-môn mạnh hơn em, anh sẽ giúp đỡ em.

。」

wǒ men dōu dāng gāng qiáng , wèi běn guó de mín hé shén de chéng yì zuò dà zhàng fu , yuàn yē hé huá píng tā de yì zhǐ ér xíng 。」

Khá vững lòng bền chí; hãy vì dân ta vì các thành của Đức Chúa Trời ta, mà làm như cách đại trượng phu; nguyện Đức Giê-hô-va làm theo ý Ngài lấy làm tốt.

yú shì yuē yā hé gēn suí tā de rén qián jìn gōng dǎ yà lán rén ; yà lán rén zài yuē yā miàn qián táo pǎo 。

Vậy, Giô-áp và quân lính theo người đều đến gần đối cùng quân Sy-ri đặng giao chiến; quân Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt người.

yà mén rén jiàn yà lán rén táo pǎo , tā men yě zài yuē yā de xiōng dì yà bǐ shāi miàn qián táo pǎo jìn chéng 。 yuē yā jiù huí yē lù sā lěng qù le 。

Khi quân Am-môn thấy quân Sy-ri đã chạy trốn, thì cũng chạy trốn khỏi trước mặt A-bi-sai, em Giô-áp, mà trở vào thành. Giô-áp bèn trở về Giê-ru-sa-lem.

使

yà lán rén jiàn zì jǐ bèi yǐ sè liè rén dǎ bài , jiù dǎ fā shǐ zhě jiāng dà hé nà biān de yà lán rén tiáo lái , hā dà lì xiè de jiāng jūn shuò fǎ shuài lǐng tā men 。

Khi quân Sy-ri thấy mình bị thua trước mặt Y-sơ-ra-ên, bèn sai sứ giả đến biểu dân Sy-ri ở bên kia sông ra, có Sô-phác, quan tướng của đạo binh Ha-đa-rê-xe, quản lãnh chúng nó.

yǒu rén gào sù dà wèi , tā jiù jù jí yǐ sè liè zhòng rén guò yuē dàn hé , lái dào yà lán rén nà lǐ , yíng zhe tā men bǎi zhèn 。 dà wèi jì bǎi zhèn gōng jī yà lán rén , yà lán rén jiù yǔ tā dǎ zhàng 。

Đa-vít hay điều đó, liền nhóm cả Y-sơ-ra-ên, sang qua sông Giô-đanh, đến cùng quân Sy-ri và dàn trận nghịch cùng chúng nó. Vậy, khi Đa-vít đã bày trận đối với dân Sy-ri, thì chúng nó đánh lại với người.

yà lán rén zài yǐ sè liè rén miàn qián táo pǎo 。 dà wèi shā le yà lán qī qiān liàng zhàn chē de rén , sì wàn bù bīng , yòu shā le yà lán de jiāng jūn shuò fǎ 。

Quân Sy-ri chạy trốn khỏi trước mặt Y-sơ-ra-ên; Đa-vít giết của quân Sy-ri bảy ngàn lính cầm xe, bốn vạn lính bộ, và cũng giết Sô-phác, quan tổng binh.

shǔ hā dà lì xiè de zhū wáng jiàn zì jǐ bèi yǐ sè liè rén dǎ bài , jiù yǔ dà wèi hé hǎo , guī fú tā 。 yú shì yà lán rén bù gǎn zài bāng zhù yà mén rén le 。

Khi các đầy tớ của Ha-đa-rê-xe thấy chúng bị bại trước mặt Y-sơ-ra-ên, bèn lập hòa cùng Đa-vít và phục dịch người; về sau dân Sy-ri chẳng còn muốn tiếp cứu dân Am-môn nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.