中文圣经

I LỊCH SỬ 20

đã biết 0/137

guò le yì nián , dào liè wáng chū zhàn de shí hòu , yuē yā shuài lǐng jūn bīng huǐ huài yà mén rén de dì , wéi gōng lā bā ; dà wèi réng zhù zài yē lù sā lěng 。 yuē yā gōng dǎ lā bā , jiāng chéng qīng fù 。

Qua năm mới, lúc các vua thường ra đánh giặc, Giô-áp cầm đội binh kéo ra phá hoang xứ dân Am-môn; người đến vây thành Ráp-ba; còn Đa-vít ở tại Giê-ru-sa-lem. Giô-áp hãm đánh Ráp-ba, và phá hủy nó.

dà wèi duó le yà mén rén zhī wáng suǒ dài de jīn guān miǎn , qí shàng de jīn zǐ zhòng yì tā lián dé , yòu qiàn zhe bǎo shí ; rén jiāng zhè guān miǎn dài zài dà wèi tóu shàng 。 dà wèi cóng chéng lǐ duó le xǔ duō cái wù ,

Đa-vít lấy mão triều thiên của vua dân Am-môn khỏi đầu người, cân được một ta lâng vàng, và ở trên có những ngọc báu; bèn lấy mão triều thiên ấy đội trên đầu Đa-vít; lại từ trong thành người lấy ra rất nhiều của cướp.

jiāng chéng lǐ de rén lā chū lái , fàng zài jù xià , huò tiě pá xià , huò tiě fǔ xià , dà wèi dài yà mén gè chéng de jū mín dōu shì rú cǐ 。 qí hòu dà wèi hé zhòng jūn dōu huí yē lù sā lěng qù le 。

Còn dân sự ở trong thành, người đem ra mà cắt xẻ ra hoặc bằng cưa, hoặc bằng bừa sắt, hay là bằng rìu. Đa-vít làm như vậy cho các thành của dân Am-môn. Đoạn, Đa-vít và cả quân lính đều trở về Giê-ru-sa-lem.

西

hòu lái , yǐ sè liè rén zài jī sè yǔ fēi lì shì rén dǎ zhàng 。 hù shā rén xī bǐ gāi shā le wěi rén de yí gè ér zi xì pài , fēi lì shì rén jiù bèi zhì fú le 。

Sau việc đó, xảy có chinh chiến với dân Phi-li-tin tại Ghê-xe. Khi ấy Si-bê-cai, người Hu-sa-tít, đánh giết Síp-bai, vốn thuộc trong dòng kẻ giềnh giàng; chúng bèn bị suy phục.

yòu yǔ fēi lì shì rén dǎ zhàng 。 yá ěr de ér zi yī lè hā nán shā le jiā tè rén gē lì yà de xiōng dì lā hā mǐ ; zhè rén de qiāng gǎn cū rú zhī bù de jī zhóu 。

Lại còn giặc giã với dân Phi-li-tin nữa; Eân-ha-nan, con trai của Giai-rơ, đánh giết Lác-mi, em của Gô-li-át, người Gát; cái cán giáo người lớn như cây trục của thợ dệt.

yòu zài jiā tè dǎ zhàng 。 nà lǐ yǒu yí gè shēn liàng gāo dà de rén , shǒu jiǎo dōu shì liù zhǐ , gòng yǒu èr shí sì gè zhǐ tou , tā yě shì wěi rén de ér zi 。

Lại còn một trận đánh nữa tại Gát; ở đó có một người tướng tá lớn cao, có mỗi tay sáu ngón và mỗi chân sáu ngón, hết thảy là hai mươi bốn ngón; hắn cũng thuộc về dòng giềnh giàng.

zhè rén xiàng yǐ sè liè rén mà zhèn , dà wèi de gē ge shì mǐ yà de ér zi yuē ná dān jiù shā le tā 。

Hắn sỉ nhục Y-sơ-ra-ên; nhưng Giô-na-than, con trai của Si-mê-a, em của Đa-vít, đánh giết người.

zhè sān gè rén shì jiā tè wěi rén de ér zi , dōu sǐ zài dà wèi hé tā pú rén de shǒu xià 。

Những kẻ đó đều thuộc về dòng giềnh giàng tại Gát; chúng đều bị tay Đa-vít và tay các tôi tớ người giết đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.