中文圣经

I LỊCH SỬ 23

đã biết 0/236

dà wèi nián jì lǎo mài , rì zi mǎn zú , jiù lì tā ér zi suǒ luó mén zuò yǐ sè liè de wáng 。

Đa-vít đã già, cao tuổi, bèn lập Sa-lô-môn, con trai mình, làm vua Y-sơ-ra-ên.

dà wèi zhāo jù yǐ sè liè de zhòng shǒu lǐng hé jì sī lì wèi rén 。

Người nhóm các quan trưởng Y-sơ-ra-ên, cùng những thầy tế lễ, và người Lê-vi.

lì wèi rén cóng sān shí suì yǐ wài de dōu bèi shù diǎn , tā men nán dīng de shù mù gòng yǒu sān wàn bā qiān ;

Người ta lấy số người Lê-vi từ ba mươi tuổi trở lên, và số của họ, cứ đếm từng người, được ba vạn tám ngàn.

殿

qí zhōng yǒu èr wàn sì qiān rén guǎn lǐ yē hé huá diàn de shì , yǒu liù qiān rén zuò guān zhǎng hé shì shī ,

Trong số các người ấy, có hai vạn bốn ngàn người được cắt cai quản công việc của đền Đức Giê-hô-va; sáu ngàn người đều làm quan đốc lý và quan xét;

yǒu sì qiān rén zuò shǒu mén de , yòu yǒu sì qiān rén yòng dà wèi suǒ zuò de yuè qì sòng zàn yē hé huá 。

còn bốn ngàn người đều làm kẻ canh cửa; và bốn ngàn người ngợi khen Đức Giê-hô-va bằng nhạc khí của Đa-vít đã làm đặng ngợi khen.

dà wèi jiāng lì wèi rén gé shùn 、 gē xiá 、 mǐ lā lì de zǐ sūn fēn le bān cì 。

Đa-vít phân họ từng ban thứ theo ba con trai Lê-vi, là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

gé shùn de zǐ sūn yǒu lā dàn hé shì měi 。

Về con cháu Ghẹt-sôn có La-ê-đan và Si-mê-i.

lā dàn de zhǎng zǐ shì yē xiē , hái yǒu xì tǎn hé yuē ěr , gòng sān rén 。

Con trai của La-ê-đan là Giê-hi-ên làm trưởng, Xê-tham, và Giô-ên, ba người.

shì měi de ér zi shì shì luó mì 、 hā xuē 、 hā lán sān rén 。 zhè shì lā dàn zú de zú zhǎng 。

Con trai của Si-mê-i là Sê-lô-mít, Ha-xi-ên, và Ha-ran, ba người. Đó là các trưởng của tông tộc La-ê-đan.

shì měi de ér zi shì yǎ hā 、 xì ná 、 yē wū shī 、 bǐ lì yà gòng sì rén 。

Con trai của Si-mê-i là Gia-hát, Xi-na, Giê-úc, và Bê-ri-a. Aáy là bốn con trai của Si-mê-i.

yǎ hā shì zhǎng zǐ , xì sā shì cì zǐ 。 dàn yē wū shī hé bǐ lì yà de zǐ sūn bù duō , suǒ yǐ suàn wèi yì zú 。

Gia-hát làm trưởng, còn Xi-xa là con thứ; nhưng Giê-úc và Bê-ri-a không có con cháu nhiều; nên khi lấy số thì kể chúng như một nhà.

gē xiá de ér zi shì àn lán 、 yǐ sī hā 、 xī bó lún 、 wū xuē gòng sì rén 。

Con trai Kê-hát là Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, U-xi-ên, bốn người.

西

àn lán de ér zi shì yà lún 、 mó xī 。 yà lún hé tā de zǐ sūn fēn chū lái , hǎo fēn bié zhì shèng de wù , zài yē hé huá miàn qián shāo xiāng 、 shì fèng tā , fèng tā de míng zhù fú , zhí dào yǒng yuǎn 。

Con trai của Am-ram là A-rôn và Môi-se; A-rôn và con cháu người được phân biệt ra, để biệt riêng ra các vật chí thánh, và đời đời xông hương, hầu việc trước mặt Đức Giê-hô-va, cùng nhân danh Ngài mà chúc phước cho.

西

zhì yú shén rén mó xī , tā de zǐ sūn míng zì jì zài lì wèi zhī pài de cè shàng 。

Còn về Môi-se, người của Đức Chúa Trời, các con trai người đều được kể vào chi phái Lê-vi.

西

mó xī de ér zi shì gé shùn hé yǐ lì yǐ xiè 。

Con trai của Môi-se là Ghẹt-sôn và Ê-li-ê-xe.

gé shùn de zhǎng zǐ shì xì bù yè ;

Con trai của Ghẹt-sôn là Sê-bu-ên làm trưởng.

yǐ lì yǐ xiè de ér zi shì lì hā bǐ yǎ 。 yǐ lì yǐ xiè méi yǒu bié de ér zi , dàn lì hā bǐ yǎ de zǐ sūn shèn duō 。

Con trai của Ê-li-ê-xe là Rê-ha-bia làm trưởng; Ê-li-ê-xe không có con trai nào khác; nhưng con trai của Rê-ha-bia nhiều lắm.

yǐ sī hā de zhǎng zǐ shì shì luó mì 。

Con trai của Dít-sê-ha là Sê-lô-mít làm trưởng.

xī bó lún de zhǎng zǐ shì yē lì yǎ , cì zǐ shì yà mǎ lì yà , sān zǐ shì yǎ hā xī , sì zǐ shì yē jiā miàn 。

Con trai của Hếp-rôn là Giê-ri-gia làm trưởng; A-ma-ria thứ nhì; Gia-ha-xi-ên thứ ba; và Giê-ca-mê-am thứ tư.

西

wū xuē de zhǎng zǐ shì mǐ jiā , cì zǐ shì yē xī yǎ 。

Con trai của U-xi-ên là Mi-ca làm trưởng; và Di-si-gia con thứ.

mǐ lā lì de ér zi shì mǒ lì 、 mǔ shì 。 mǒ lì de ér zi shì yǐ lì yà sā 、 jī shì 。

Con trai của Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si. Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa và Kích.

yǐ lì yà sā sǐ le , méi yǒu ér zi , zhǐ yǒu nǚ ér , tā men běn zú jī shì de ér zi qǔ le tā men wèi qī 。

Ê-lê-a-sa chết, không có con trai, chỉ có con gái mà thôi; các con trai của Kích là anh em chúng nó, bèn cưới chúng nó làm vợ.

mǔ shì de ér zi shì mò lì 、 yǐ dé 、 yē lì mó gòng sān rén 。

Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-rê-mốt, ba người.

殿

yǐ shàng lì wèi zǐ sūn zuò zú zhǎng de , zhào zhe nán dīng de shù mù , cóng èr shí suì yǐ wài , dōu bàn yē hé huá diàn de shì wù 。

Đó là con cháu của Lê-vi theo tông tộc của họ, tức là trưởng tộc của những người được cai số từng danh từng người, từ hai mươi tuổi sắp lên, và hầu việc trong đền của Đức Giê-hô-va.

:「 使

dà wèi shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén yǐ jīng shǐ tā de bǎi xìng píng ān , tā yǒng yuǎn zhù zài yē lù sā lěng 。

Vì Đa-vít nói rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có ban sự bình an cho dân sự Ngài, và Ngài ngự tại Giê-ru-sa-lem đời đời;

。」

lì wèi rén bú bì zài tái zhàng mù hé qí zhōng suǒ yòng de yí qiè qì mǐn le 。」

người Lê-vi cũng sẽ chẳng còn cần khiêng vác đền tạm hay là các khí dụng về công việc đền tạm nữa.

zhào zhe dà wèi lín zhōng suǒ fēn fù de , lì wèi rén cóng èr shí suì yǐ wài de dōu bèi shù diǎn 。

Vì theo lời trối của Đa-vít, người ta tu bộ dân Lê-vi, từ hai mươi tuổi sấp lên.

殿 殿

tā men de zhí rèn shì fú shì yà lún de zǐ sūn , zài yē hé huá de diàn hé yuàn zǐ , bìng wū zhōng bàn shì , jié jìng yí qiè shèng wù , jiù shì bàn shén diàn de shì wù ,

Chức của chúng là ở bên con cháu A-rôn, đặng làm công việc của đền Đức Giê-hô-va, canh giữ hành lang và các phòng, giữ tinh sạch các vật thánh, và coi làm công việc của đền Đức Chúa Trời:

bìng guǎn lǐ chén shè bǐng , sù jì de xì miàn , huò wú jiào báo bǐng , huò yòng pán kǎo , huò yòng yóu tiáo hé de wù , yòu guǎn lǐ gè yàng de shēng dòu chǐ dù ;

lại lo về bánh trần thiết, về bột mịn dùng làm của lễ chay, về bánh tráng không men, về đồ nướng trên vỉ, về đồ trộn với dầu, và về các đồ để lường và để đo;

měi rì zǎo wǎn , zhàn lì chēng xiè zàn měi yē hé huá ,

mỗi buổi sớm và buổi chiều, họ phải đứng tại đó cảm tạ và ngợi khen Đức Giê-hô-va;

yòu zài ān xī rì 、 yuè shuò , bìng jié qī , àn shù zhào lì , jiāng fán jì cháng cháng xiàn gěi yē hé huá ;

còn mỗi ngày sa-bát, ngày mồng một, và ngày lễ trọng thể, thì phải giúp dâng luôn luôn tại trước mặt Đức Giê-hô-va những của lễ thiêu thường dâng cho Đức Giê-hô-va theo lệ đã định trong luật về của lễ ấy;

殿

yòu kān shǒu huì mù hé shèng suǒ , bìng shǒu yē hé huá fēn fù tā men dì xiong yà lún zǐ sūn de , bàn yē hé huá diàn de shì 。

chúng cũng lo coi sóc hội mạc và nơi thánh, cùng giúp đỡ con cháu A-rôn, là anh em mình, đặng hầu việc trong đền của Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.