中文圣经

I LỊCH SỬ 24

đã biết 0/192

yà lún zǐ sūn de bān cì jì zài xià miàn : yà lún de ér zi shì ná dá 、 yà bǐ hù 、 yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ 。

Nầy là ban thứ của con cháu A-rôn: Con trai của A-rôn là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma.

ná dá 、 yà bǐ hù sǐ zài tā men fù qīn zhī xiān , méi yǒu liú xià ér zi ; gù cǐ , yǐ lì yà sā 、 yǐ tā mǎ gòng jì sī de zhí fēn 。

Na-đáp và A-bi-hu chết trước cha của chúng và không có con; nên Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma làm chức thầy tế lễ.

yǐ lì yà sā de zǐ sūn sā dū hé yǐ tā mǎ de zǐ sūn yà xī mǐ lè , tóng zhe dà wèi jiāng tā men de zú dì xiong fēn chéng bān cì 。

Đa-vít khiến Xa-đốc, con cháu Ê-lê-a-sa, và A-hi-mê-léc, con cháu Y-tha-ma, phân ban thứ cho chúng tùy theo chức việc chúng làm.

yǐ lì yà sā zǐ sūn zhōng wéi shǒu de bǐ yǐ tā mǎ zǐ sūn zhōng wéi shǒu de gèng duō , fēn bān rú xià : yǐ lì yà sā de zǐ sūn zhōng yǒu shí liù gè zú zhǎng , yǐ tā mǎ de zǐ sūn zhōng yǒu bā gè zú zhǎng ;

Trong con cái Ê-lê-a-sa có nhiều trưởng tộc hơn trong con cháu Y-tha-ma; họ phân ban thứ như vầy: về con cháu Ê-lê-a-sa có mười sáu trưởng tộc; còn về con cháu Y-tha-ma, theo tông tộc họ có tám trưởng tộc.

dōu chè qiān fēn lì , bǐ cǐ yí yàng 。 zài shèng suǒ hé shén miàn qián zuò shǒu lǐng de yǒu yǐ lì yà sā de zǐ sūn , yě yǒu yǐ tā mǎ de zǐ sūn 。

Người ta bắt thăm phân chúng từng ban thứ, hoặc người nầy người kia; vì các trưởng của nơi thánh, và các trưởng của Đức Chúa Trời đều thuộc trong con cháu Ê-lê-a-sa và trong con cháu Y-tha-ma.

zuò shū jì de lì wèi rén ná tǎn yè de ér zi shì mǎ yǎ zài wáng hé shǒu lǐng , yǔ jì sī sā dū 、 yà bǐ yà tā de ér zi yà xī mǐ lè , bìng jì sī lì wèi rén de zú zhǎng miàn qián jì lù tā men de míng zì 。 zài yǐ lì yà sā de zǐ sūn zhōng qǔ yì zú , zài yǐ tā mǎ de zǐ sūn zhōng qǔ yì zú 。

Sê-ma-gia, con trai của Na-tha-na-ên, người ký lục, thuộc trong chi phái Lê-vi, biên tên chúng vào sổ tại trước mặt vua và trước mặt các quan trưởng, trước mặt thầy tế lễ Xa-đốc, A-hi-mê-léc, con trai của A-bia-tha, và trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; trong con cháu Ê-lê-a-sa bắt thăm lấy một họ hàng, rồi trong con cháu Y-tha-ma cũng bắt thăm lấy một họ hàng.

chè qiān de shí hòu , dì yī chè chū lái de shì yē hé yǎ lì , dì èr shì yē dà yǎ ,

Cái năm thứ nhất trúng nhằm Giê-hô-gia-ríp; cái thăm thứ nhì nhằm Giê-đa-ê-gia;

dì sān shì hā lín , dì sì shì suō lín ,

cái thăm thứ ba nhằm Ha-rim; cái thăm thứ tư nhằm Sê-ô-rim;

dì wǔ shì mǎ jī yǎ , dì liù shì mǐ yǎ mín ,

cái thăm thứ năm nhằm Manh-kia; cái thăm thứ sáu nhằm Mia-min;

dì qī shì hā gē sī , dì bā shì yà bǐ yǎ ,

cái thăm thứ bảy nhằm Cốt; cái thăm thứ tám nhằm A-bi-gia;

dì jiǔ shì yē shū yà , dì shí shì shì jiā ní ,

cái thăm thứ chín nhằm Giê-sua; cái thăm thứ mười nhằm Sê-ca-nia;

dì shí yī shì yǐ lì yà shí , dì shí èr shì yǎ jīn ,

cái thăm thứ mười một nhằm Ê-li-a-síp; cái thăm thứ mười hai nhằm Gia-kim;

dì shí sān shì hú bā , dì shí sì shì yē shì bǐ yā ,

cái thăm thứ mười ba nhằm Húp-ba; cái thăm thứ mười bốn nhằm Giê-sê-báp;

dì shí wǔ shì bì jiā , dì shí liù shì yīn mài ,

cái thăm thứ mười lăm nhằm Binh-ga; cái thăm thứ mười sáu nhằm Y-mê;

dì shí qī shì xī xī , dì shí bā shì hā pì xī ,

cái thăm thứ mười bảy nhằm Hê-xia; cái thăm thứ mười tám nhằm Phi-xết;

西

dì shí jiǔ shì pí tā xī yǎ , dì èr shí shì yǐ xī jié ,

cái thăm thứ mười chín nhằm Phê-ta-hia, cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-xê-chi-ên;

dì èr shí yī shì yǎ jīn , dì èr shí èr shì jiā mò ,

cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Gia-kin; cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ga-mun;

西

dì èr shí sān shì dì lái yǎ , dì èr shí sì shì mǎ xī yà 。

cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Đê-la-gia; cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Ma-a-xia.

殿

zhè jiù shì tā men de bān cì , yào zhào yē hé huá — yǐ sè liè de shén jiè tā men zǔ zōng yà lún suǒ fēn fù de tiáo lì jìn rù yē hé huá de diàn bàn lǐ shì wù 。

Aáy đó là ban thứ của chúng trong chức việc mình, đặng vào trong đền của Đức Giê-hô-va, tùy theo lịnh của A-rôn, tổ phụ chúng, đã truyền cho, y như Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã phán dặn người.

lì wèi qí yú de zǐ sūn rú xià : àn lán de zǐ sūn lǐ yǒu shū bā yè ; shū bā yè de zǐ sūn lǐ yǒu yē xī dǐ yà 。

Nầy là con cháu của Lê-vi còn lại: về con cháu Am-ram có Su-ba-ên; về con cháu Su-ba-ên có Giê-đia.

lì hā bǐ yǎ de zǐ sūn lǐ yǒu zhǎng zǐ yī shì yǎ 。

về con cháu Rê-ha-bia có Di-si-gia làm trưởng.

yǐ sī hā de zǐ sūn lǐ yǒu shì luó mó ; shì luó mó de zǐ sūn lǐ yǒu yǎ hā 。

Trong con cháu Dít-sê-ha có Sê-lô-mốt; về con cháu Sê-lô-mốt có Gia-hát.

xī bó lún de zǐ sūn lǐ yǒu cháng zǐ yē lì yǎ , cì zǐ yà mǎ lì yà , sān zǐ yǎ hā xī , sì zǐ yē jiā miàn 。

về con cháu Hếp-rôn có Giê-ri-gia, con trưởng; A-ma-ria thứ nhì, Gia-ha-xi-ên thứ ba, và Gia-ca-mê-am thứ tư.

wū xuē de zǐ sūn lǐ yǒu mǐ jiā ; mǐ jiā de zǐ sūn lǐ yǒu shā mì 。

về con cháu U-xi-ên có Mi-ca; về con cháu Mi-ca có Sa-mia.

mǐ jiā de xiōng dì shì yī shì yǎ ; yī shì yǎ de zǐ sūn lǐ yǒu sā jiā lì yǎ 。

Anh em của Mi-ca là Dít-hi-gia; về con cháu Dít-hi-gia có Xa-cha-ri.

西西

mǐ lā lì de ér zi shì mǒ lì 、 mǔ shì 、 yǎ xī yǎ ; yǎ xī yǎ de ér zi yǒu bǐ nuó ;

Con trai Mê-ra-ri là Mác-li và Mu-si; con trai Gia-a-xi-gia là Bê-nô,

西

mǐ lā lì de zǐ sūn lǐ yǒu yǎ xī yǎ de ér zi bǐ nuó 、 shuò hán 、 sā kè 、 yī bǐ lì 。

con cháu của Mê-ra-ri là Bê-nô, Sô-ham, Xác-cua, và Y-bê-ri, đều là con trai của Gia-a-xi-gia.

mǒ lì de ér zi shì yǐ lì yà sā ; yǐ lì yà sā méi yǒu ér zi 。

Con trai của Mác-li là Ê-lê-a-sa, là người không có con trai.

jī shì de zǐ sūn lǐ yǒu yē lā miè 。

Về con cháu Kích có Giê-rác-mê-ên.

mǔ shì de ér zǐ shì mò lì 、 yǐ dé 、 yē lì mó 。 àn zhe zōng zú zhè dōu shì lì wèi de zǐ sūn 。

Con trai của Mu-si là Mác-li, Ê-đe và Giê-ri-mốt. Aáy đó là con cháu Lê-vi, tùy theo tông tộc của chúng.

tā men zài dà wèi wáng hé sā dū , bìng yà xī mǐ lè yǔ jì sī lì wèi rén de zú zhǎng miàn qián chè qiān , zhèng rú tā men dì xiong yà lún de zǐ sūn yì bān 。 gè zú de zhǎng zhě yǔ xiōng dì méi yǒu fēn bié 。

Chúng cũng như anh em mình, là con cháu A-rôn, bắt thăm tại trước mặt vua Đa-vít, Xa-đốc, và A-hi-mê-léc, cùng trước mặt các trưởng tộc của những thầy tế lễ và người Lê-vi; các trưởng tộc cũng phải bắt thăm như các em út mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.