中文圣经

I LỊCH SỬ 22

đã biết 0/217

:「 殿。」

dà wèi shuō :「 zhè jiù shì yē hé huá shén de diàn , wèi yǐ sè liè rén xiàn fán jì de tán 。」

Đa-vít bèn nói: Aáy đây là đền của Giê-hô-va Đức Chúa Trời, đây là bàn thờ về của lễ thiêu của Y-sơ-ra-ên.

殿

dà wèi fēn fù jù jí zhù yǐ sè liè dì de wài bāng rén , cóng qí zhōng pài shí jiàng záo shí tou , yào jiàn zào shén de diàn 。

Đa-vít truyền lịnh nhóm các người ngoại bang ở trong xứ Y-sơ-ra-ên; rồi người khiến thợ đục đá, đặng làm những đá đục, hầu cất cái đền của Đức Chúa Trời.

dà wèi yù bèi xǔ duō tiě zuò mén shàng de dīng zi hé gōu zǐ , yòu yù bèi xǔ duō tóng , duō dé wú fǎ kě chēng ;

Đa-vít cũng dự bị nhiều sắt, đặng làm đinh cánh cửa và mấu cửa, cùng nhiều đồng không thể cân được,

西

yòu yù bèi wú shù de xiāng bǎi mù , yīn wèi xī dùn rén hé tài ěr rén gěi dà wèi yùn le xǔ duō xiāng bǎi mù lái 。

và gỗ bá hương vô số; vì dân Si-đôn và dân Ty-rơ chở rất nhiều gỗ bá hương đến cho vua Đa-vít.

:「殿使耀殿。」

dà wèi shuō :「 wǒ ér zi suǒ luó mén hái nián yòu jiāo nèn , yào wèi yē hé huá jiàn zào de diàn yǔ bì xū gāo dà huī huáng , shǐ míng yù róng yào chuán biàn wàn guó ; suǒ yǐ wǒ yào wèi diàn yù bèi cái liào 。」 yú shì , dà wèi zài wèi sǐ zhī xiān yù bèi de cái liào shèn duō 。

Đa-vít nói rằng: Sa-lô-môn, con trai ta, hãy còn thơ ấu và non nớt, mà cái đền sẽ cất cho Đức Giê-hô-va phải rất nguy nga, có danh tiếng rực rỡ trong các nước; vì vậy, ta sẽ dự bị đồ cần dùng cho nó. Thế thì, Đa-vít dự bị rất nhiều đồ trước khi người qua đời.

殿

dà wèi zhào le tā ér zǐ suǒ luó mén lái , zhǔ fù tā gěi yē hé huá — yǐ sè liè de shén jiàn zào diàn yǔ ,

Bấy giờ, Đa-vít gọi Sa-lô-môn, con trai mình, truyền dặn người cất một cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

:「 殿

duì suǒ luó mén shuō :「 wǒ ér a , wǒ xīn lǐ běn xiǎng wèi yē hé huá — wǒ shén de míng jiàn zào diàn yǔ ,

Đa-vít nói với Sa-lô-môn rằng: Hỡi con, ta có ý muốn xây cất một cái đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta;

:『殿使

zhǐ shì yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :『 nǐ liú le duō rén de xuè , dǎ le duō cì dà zhàng , nǐ bù kě wèi wǒ de míng jiàn zào diàn yǔ , yīn wèi nǐ zài wǒ yǎn qián shǐ duō rén de xuè liú zài dì shàng 。

nhưng có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng: ngươi đã đổ huyết ra nhiều, đánh những giặc lớn lao; vậy vì ngươi đã đổ huyết ra nhiều trên đất tại trước mặt ta, nên ngươi sẽ chẳng cất đền cho danh ta.

使使

nǐ yào shēng yí gè ér zi , tā bì zuò tài píng de rén ; wǒ bì shǐ tā ān jìng , bú bèi sì wéi de chóu dí rǎo luàn 。 tā de míng yào jiào suǒ luó mén 。 tā zài wèi de rì zi , wǒ bì shǐ yǐ sè liè rén píng ān kāng tài 。

Kìa, con trai mà ngươi sẽ sanh ra, nó sẽ là người thái bình; ta sẽ ban bình an cho nó; các thù nghịch ở bốn phía nó sẽ chẳng khuấy rối nó; vì tên nó sẽ là Sa-lô-môn; trong đời nó ta sẽ ban sự thái bình an tịnh cho Y-sơ-ra-ên.

殿。』

tā bì wèi wǒ de míng jiàn zào diàn yǔ 。 tā yào zuò wǒ de zǐ ; wǒ yào zuò tā de fù 。 tā zuò yǐ sè liè wáng ; wǒ bì jiān dìng tā de guó wèi , zhí dào yǒng yuǎn 。』

Nó sẽ cất một cái đền cho danh ta; nó sẽ làm con trai ta, ta sẽ làm cha nó; và ta sẽ lập ngôi nước nó trên Y-sơ-ra-ên được bền vững đời đời.

使 殿

wǒ ér a , xiàn jīn yuàn yē hé huá yǔ nǐ tóng zài , shǐ nǐ hēng tōng , zhào tā zhǐ zhe nǐ shuō de huà , jiàn zào yē hé huá — nǐ shén de diàn 。

Bây giờ, hỡi con trai ta, nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng con và làm cho con được hanh thông; con sẽ cất cái đền cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời con, theo như lời Ngài đã phán về việc con.

dàn yuàn yē hé huá cì nǐ cōng míng zhì huì , hǎo zhì lǐ yǐ sè liè guó , zūn xíng yē hé huá — nǐ shén de lǜ fǎ 。

Nguyện Đức Giê-hô-va ban cho con sự khôn ngoan thông sáng, khiến cho con cai trị trên Y-sơ-ra-ên, để con gìn giữ luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời con.

西

nǐ ruò jǐn shǒu zūn xíng yē hé huá jiè mó xī fēn fù yǐ sè liè de lǜ lì diǎn zhāng , jiù dé hēng tōng 。 nǐ dāng gāng qiáng zhuàng dǎn , bú yào jù pà , yě bú yào jīng huáng 。

Nếu con cẩn thận làm theo các luật pháp và mạng lịnh mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se truyền cho Y-sơ-ra-ên, thì con sẽ được hanh thông. Khá vững lòng bền chí; chớ sợ sệt, chớ kinh hãi chi.

殿

wǒ zài kùn nán zhī zhōng wèi yē hé huá de diàn yù bèi le jīn zǐ shí wàn tā lián dé , yín zi yì bǎi wàn tā lián dé , tóng hé tiě duō dé wú fǎ kě chēng ; wǒ yě yù bèi le mù tou 、 shí tou , nǐ hái kě yǐ zēng tiān 。

Nay ta đã chịu hoạn nạn mà sắm sửa cho đền của Đức Giê-hô-va mười vạn ta lâng vàng, một trăm vạn ta lâng bạc; còn đồng và sắt thì không thể cân được, vì nó nhiều quá; ta lại dự bị gỗ và đá; và con cũng sẽ thêm vào đó.

nǐ yǒu xǔ duō jiàng rén , jiù shì shí jiàng 、 mù jiàng , hé yí qiè néng zuò gè yàng gōng de qiǎo jiàng ,

Vả lại, con có nhiều nhân công thợ đục đá, thợ hồ, thợ mộc, đủ người thạo về các thứ công việc;

。」

bìng yǒu wú shù de jīn yín tóng tiě 。 nǐ dāng qǐ lái bàn shì , yuàn yē hé huá yǔ nǐ tóng zài 。」

vàng, bạc, đồng, sắt, thì vô-số. Hãy chổi dậy làm, Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng con.

dà wèi yòu fēn fù yǐ sè liè de zhòng shǒu lǐng bāng zhù tā ér zi suǒ luó mén , shuō :

Đa-vít cũng truyền dặn các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên giúp đỡ Sa-lô-môn, con trai người, mà rằng:

「 yē hé huá — nǐ men de shén bú shì yǔ nǐ men tóng zài ma ? bú shì jiào nǐ men sì wéi dōu píng ān ma ? yīn tā yǐ jiāng zhè dì de jū mín jiāo zài wǒ shǒu zhōng , zhè dì jiù zài yē hé huá yǔ tā bǎi xìng miàn qián zhì fú le 。

Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi há chẳng ở cùng các ngươi sao? Ngài há chẳng ban cho các ngươi được bình an bốn phía sao? Vì Ngài đã phó dân của xứ vào tay ta, và xứ đã suy phục trước mặt Đức Giê-hô-va, và trước mặt dân sự Ngài.

殿。」

xiàn zài nǐ men yīng dāng lì dìng xīn yì , xún qiú yē hé huá — nǐ men de shén ; yě dāng qǐ lái jiàn zào yē hé huá shén de shèng suǒ , hǎo jiāng yē hé huá de yuē guì hé gòng fèng shén de shèng qì mǐn dōu bān jìn wèi yē hé huá míng jiàn zào de diàn lǐ 。」

Vậy bây giờ, hãy hết lòng hết ý tìm cầu Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; hãy chổi dậy, xây cất đền thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời, để rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va và các khí dụng của đền thánh Đức Chúa Trời vào trong nhà toan cất cho danh của Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.