中文圣经

I LỊCH SỬ 3

đã biết 0/152

dà wèi zài xī bó suǒ shēng de ér zi jì zài xià miàn : zhǎng zǐ àn nèn shì yē sī liè rén yà xī nuǎn shēng de 。 cì zǐ dàn yǐ lì shì jiā mì rén yà bǐ gāi shēng de 。

Nầy là những con trai Đa-vít sanh tại Hếp-rôn: con trưởng nam là Am-nôn bởi A-hi-nô-am, người Gít-rê-ên; con thứ nhì là Đa-ni-ên bởi A-bi-ga-in, người Cạt-mên;

sān zǐ yā shā lóng shì jī shù wáng dá mǎi de nǚ ér mǎ jiā shēng de 。 sì zǐ yà duō ní yǎ shì hā jí shēng de 。

thứ ba, Aùp-sa-lôm, con trai của Ma-a-ca, con gái của Tanh-mai, vua đất Ghê-su-rơ; thứ tư, A-đô-ni-gia, con trai của Ha-ghít;

wǔ zǐ shì fǎ tí yǎ shì yà bǐ tā shēng de 。 liù zǐ yǐ tè niàn shì dà wèi de qī yǐ gé lā shēng de 。

thứ năm, Sê-pha-ti-a, con trai của A-bi-tanh; thứ sáu, Dít-rê-am, con của Eùc-la, vợ Đa-vít.

zhè liù rén dōu shì dà wèi zài xī bó shēng de 。 dà wèi zài xī bó zuò wáng qī nián líng liù gè yuè , zài yē lù sā lěng zuò wáng sān shí sān nián 。

Sáu con trai nầy sanh tại Hếp-rôn; ở đó Đa-vít trị vì bảy năm sáu tháng; còn tại Giê-ru-sa-lem, Đa-vít trị vì ba mươi ba năm.

·

dà wèi zài yē lù sā lěng suǒ shēng de ér zi shì shì mǐ yà 、 shuò bà 、 ná dān 、 suǒ luó mén 。 zhè sì rén shì yà mǐ lì de nǚ ér bá · shū yà shēng de 。

Đây là những con trai Đa-vít sanh tại Giê-ru-sa-lem: Si-mê-a, Sô-báp, Na-than, và Sa-lô-môn, cộng được bốn người, đều là con của Bát-sua, con gái của A-mi-ên.

hái yǒu yì xiá 、 yǐ lì shā mǎ 、 yǐ lì fǎ liè 、

Lại có Gi-ba, E-li-sa-ma, Ê-li-phê-lết,

nuó jiā 、 ní fěi 、 yǎ fēi yà 、

Nô-ga, Nê-phết, Gia-phia,

yǐ lì shā mǎ 、 yǐ lì yǎ dà 、 yǐ lì fǎ liè , gòng jiǔ rén 。

Ê-li-sa-ma, Ê-li-gia-đa, và Ê-li-phê-lết, cộng được chín người.

zhè dōu shì dà wèi de ér zi , hái yǒu tā men de mèi zǐ tā mǎ , fēi pín de ér zi bú zài qí nèi 。

Aáy là những con trai của Đa-vít, chẳng kể các con trai của những cung phi; và Ta-ma là chị em của chúng.

suǒ luó mén de ér zi shì luó bō ān ; luó bō ān de ér zǐ shì yà bǐ yǎ ; yà bǐ yǎ de ér zi shì yà sā ; yà sā de ér zi shì yuē shā fǎ ;

Con trai Sa-lô-môn là Rô-bô-am, con trai Rô-bô-am là A-bi-gia, con trai A-bi-gia là A-sa, con trai A-sa là Giô-sa-phát,

yuē shā fǎ de ér zǐ shì yuē lán ; yuē lán de ér zi shì yà hā xiè ; yà hā xiè de ér zi shì yuē ā shī ;

con trai Giô-sa-phát là Giô-ram, con trai Giô-ram là A-cha-xia, con trai A-cha-xia là Giô-ách;

yuē ā shī de ér zi shì yà mǎ xiè ; yà mǎ xiè de ér zi shì yà sā lì yǎ ; yà sā lì yǎ de ér zi shì yuē tǎn ;

con trai Giô-ách là A-ma-xia, con trai A-ma-xia là A-xa-ria, con trai A-xa-ria là Giô-tham,

西西西

yuē tǎn de ér zi shì yà hā sī ; yà hā sī de ér zi shì xī xī jiā ; xī xī jiā de ér zi shì mǎ ná xī ;

con trai Giô-tham là A-cha, con trai A-cha là Ê-xê-chia, con trai Ê-xê-chia là Ma-na-se,

西西

mǎ ná xī de ér zi shì yà men ; yà men de ér zi shì yuē xī yà ;

con trai Ma-na-se là A-môn, con trai A-môn là Giô-si-a.

西西

yuē xī yà de zhǎng zǐ shì yuē hā nán , cì zǐ shì yuē yǎ jìng , sān zǐ shì xī dǐ jiā , sì zǐ shì shā lóng 。

Con trai của Giô-si-a: con trưởng nam là Giô-ha-nan; con thứ nhì là Giê-hô-gia-kim, thứ ba là Sê-đê-kia, thứ tư là Sa-lum.

西

yuē yǎ jìng de ér zi shì yē gē ní yǎ hé xī dǐ jiā 。

Con trai của Giê-hô-gia-kim là Giê-chô-nia và Sê-đê-kia.

yē gē ní yǎ bèi lǔ 。 tā de ér zi shì sā lā tiě 、

Con trai của Giê-chô-nia, tức người bị lưu đày, là Sa-la-thi-ên,

mǎ jī lán 、 pí dà yǎ 、 shì ná sà 、 yē jiā mǐ 、 hé shā mǎ 、 ní dà bǐ yǎ 。

Manh-ki-ram, Phê-đa-gia, Sê-na-xa, Giê-ca-mia, Hô-sa-ma, và Nê-đa-bia.

pí dà yǎ de ér zi shì suǒ luó bā bó 、 shì měi 。 suǒ luó bā bó de ér zi shì mǐ shū lán 、 hā ná ní yǎ , tā men de mèi zǐ míng jiào shì luó mì 。

Con trai của Phê-đa-gia là Xô-rô-ba-bên và Si-mê-i. Con trai của Xô-rô-ba-bên là Mê-su-lam và Ha-na-nia; còn Sê-lô-mít là chị em của chúng.

·

mǐ shū lán de ér zi shì hā shū bā 、 ā hēi 、 bǐ lì jiā 、 hā sā dǐ 、 yú shā · xī xī , gòng wǔ rén 。

Lại có Ha-su-ba, Ô-hên, Bê-rê-kia, Ha-sa-đia, Du-sáp-Hê-rết, cộng là năm người.

hā ná ní yǎ de ér zi shì pí lā tí 、 yē shāi yà 。 hái yǒu lì fǎ yǎ de zhòng zǐ , yà ěr nán de zhòng zǐ , é bā dǐ yà de zhòng zǐ , shì jiā ní de zhòng zǐ 。

Con trai của Ha-na-nia là Phê-la-tia và Ê-sai; lại có con cháu Rê-pha-gia, con cháu Aïc-nan, con cháu Ô-ba-đia, và con cháu Sê-ca-nia.

shì jiā ní de ér zi shì shì mǎ yǎ ; shì mǎ yǎ de ér zi shì hā tū 、 yǐ jiǎ 、 bā lì yà 、 ní lì yǎ 、 shā fǎ , gòng liù rén 。

Con trai của Sê-ca-nia là Sê-ma-gia. Những con trai của Sê-ma-gia là Hát-túc, Di-ganh, Ba-ria, Nê-a-ria, và Sa-phát, cộng được sáu người.

西

ní lì yǎ de ér zi shì yǐ lì yuē nǎi 、 xī xī jiā 、 yà sī lì gān , gòng sān rén 。

Con của Nê-a-ria là Ê-li-ô-ê-nai, Ê-xê-chia, và A-ri-kham, cộng được ba người.

yǐ lì yuē nǎi de ér zi shì hé dà yǎ 、 yǐ lì yà shí 、 pí lái yǎ 、 ā gǔ 、 yuē hā nán 、 dì lái yǎ 、 ā ná ní , gòng qī rén 。

Con trai của Ê-li-ô-ê-nai là Hô-đa-via, Ê-li-a-síp, Phê-la-gia, A-cúp, Giô-ha-nan, Đê-la-gia, và A-na-ni, cộng được bảy người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.