中文圣经

I LỊCH SỬ 4

đã biết 0/304

yóu dà de ér zi shì fǎ lè sī 、 xī sī 、 jiā mǐ 、 hù ěr 、 shuò bā 。

Con trai của Giu-đa là Phê-rết, Hết-rôn, Cạt-mi, Hu-rơ và Sô-banh.

shuò bā de ér zi lì yà yǎ shēng yǎ hā ; yǎ hā shēng yà hù mǎi hé lā hā 。 zhè shì suǒ lā rén de zhū zú 。

Rê-a-gia, con trai Sô-banh sanh Gia-hát; Gia-hát sanh A-hu-mai và La-hát. Aáy là các họ hàng của dân Xô-ra-tít.

yǐ tǎn zhī zǔ de ér zi shì yē sī liè 、 yī shī mǎ 、 yī dé bā ; tā men de mèi zǐ míng jiào hā xī lè bō ní 。

Đây là con cháu của A-bi-Ê-tam: Gít-rê-ên, Dít-ma và Di-ba; em gái họ là Ha-sê-lê-bô-ni.

jī duō zhī zǔ shì pí nǔ yī lè 。 hù shā zhī zǔ shì yǐ xiè ěr 。 zhè dōu shì bó lì héng zhī zǔ yǐ fǎ tā de zhǎng zǐ hù ěr suǒ shēng de 。

Lại có Phê-nu-ên, là tổ phụ của Ghê-đô, và Ê-xe, tổ phụ của Hu-sa. Aáy là con cháu của Hu-rơ, con trưởng nam của Eùp-ra-ta, tổ phụ của Bết-lê-hem.

tí gē yà zhī zǔ yà shī hù yǒu liǎng gè qī zǐ : yì míng xī lā , yì míng ná lā 。

A-su-rơ, tổ phụ của Thê-cô-a, lấy hai vợ là Hê-lê-a và Na-a-ra.

ná lā gěi yà shī hù shēng yà hù sā 、 xī fú 、 tí mǐ ní 、 hā xiá sī tā lì 。 zhè dōu shì ná lā de ér zi 。

Na-a-ra sanh A-hu-xam, Hê-phe, Thê-mê-ni, và A-hách-tha-ri.

xī lā de ér zi shì xǐ liè 、 suǒ xiá 、 yī tí nán 。

Aáy là các con trai của Na-a-ra. Con trai của Hê-lê-a là Xê-rết, Xô-ha, và Eát-nan.

gē sī shēng yà nuò 、 suǒ bǐ bā , bìng hā ér zi yà hā hēi de zhū zú 。

Ha-cốt sanh A-núp, Hát-xô-bê-ba, và dòng A-ha-hên, con Ha-rum.

yǎ bǐ sī bǐ tā zhòng dì xiong gèng zūn guì , tā mǔ qīn gěi tā qǐ míng jiào yǎ bǐ sī , yì sī shuō : wǒ shēng tā shèn shì tòng kǔ 。

Gia-bê được tôn trọng hơn anh em mình; mẹ người đặt tên là Gia-bê, vì nói rằng: Ta sanh nó trong sự đau đớn.

:「。」

yǎ bǐ sī qiú gào yǐ sè liè de shén shuō :「 shèn yuàn nǐ cì fú yǔ wǒ , kuò zhāng wǒ de jìng jiè , cháng yǔ wǒ tóng zài , bǎo yòu wǒ bù zāo huàn nàn , bú shòu jiān kǔ 。」 shén jiù yīng yǔn tā suǒ qiú de 。

Gia-bê khấn nguyện với Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên rằng: Chớ chi Chúa ban phước cho tôi, mở bờ cõi tôi rộng lớn; nguyện tay Chúa phù giúp tôi, giữ tôi được khỏi sự dữ, hầu cho tôi chẳng buồn rầu! Đức Chúa Trời bèn ban cho y như sự người cầu nguyện.

绿

shū hā de dì xiong jī lǜ shēng mǐ hēi , mǐ hēi shì yī shī tún zhī zǔ 。

Kê-lúp, anh em của Su-ha, sanh Mê-hia, tổ phụ của Ê-tôn.

西

yī shī tún shēng bó lā bā 、 bā xī yà , bìng ěr ná xiá zhī zǔ tí xīn ná , zhè dōu shì lì jiā rén 。

Ê-tôn sanh nhà Ra-pha, Pha-sê-a, và Tê-hi-na, tổ tiên của dân thành Na-hách. Aáy là những người Rê-ca.

西

jī nà sī de ér zi shì é tuó niè 、 xī lái yǎ 。 é tuó niè de ér zi shì hā tǎ 。

Con trai của Kê-na là Oát-ni-ên và Sê-ra-gia. Con trai của Oát-ni-ên là Ha-thát.

西·

mǐn nuó tài shēng é fú lā ; xī lái yǎ shēng gé · xià nà xīn rén zhī zǔ yuē yā 。 tā men dōu shì jiàng rén 。

Mê-ô-nô-thai sanh Oùp-ra; Sê-ra-gia sanh Giô-áp, tổ phụ của các người ở trũng thợ mộc, vì họ đều là thợ mộc.

yē fú ní de ér zi shì jiā lè ; jiā lè de ér zi shì yǐ lù 、 yǐ lā 、 ná ān 。 yǐ lā de ér zi shì jī nà sī 。

Các con trai của Ca-lép, cháu của Giê-phu-nê, là Y-ru, Ê-la, và Na-am, cùng những con trai của Ê-la và Kê-na.

西西

yē hā lì lè de ér zi shì xī fú 、 xī fǎ 、 tí lì 、 yà sā liè 。

Con trai của Giê-ha-lê-le là Xíp, Xi-pha, Thi-ria, và A-sa-rên.

yǐ sī lā de ér zi shì yì tiē 、 mǐ liè 、 yǐ fú 、 yǎ lún 。 mǐ liè qǔ fǎ lǎo nǚ ér bǐ tí yǎ wèi qī , shēng mǐ lì àn 、 shā mǎi , hé yǐ shí tí mó zhī zǔ yì bā 。 mǐ liè yòu qǔ yóu dà nǚ zǐ wèi qī , shēng jī duō zhī zǔ yǎ liè , suō gē zhī zǔ xī bó , hé sā nuó yà zhī zǔ yē gǔ tiě 。

Con trai của E-xơ-ra là Giê-the, Mê-rết, Ê-phe, và Gia-lôn. Vợ của Mê-rết sanh Mi-ri-am, Sa-mai, và Dít-bác, tổ phụ của Eách-tê-mô-a.

Vợ người là dân Giu-đa, sanh Giê-rệt, tổ phụ của Ghê-đô, Hê-be, tổ phụ của Sô-cô, và Giê-cu-ti-ên, tổ phụ của Xa-nô-a. Aáy là con cháu của Bi-thia, con gái của Pha-ra-ôn, mà Mê-rết cưới lấy.

hé dì yǎ de qī shì ná hán de mèi zǐ , tā suǒ shēng de ér zi shì jiā mǐ rén jī yī lā hé mǎ jiā rén yǐ shí tí mó zhī zǔ 。

Con trai của vợ Hô-đia, chị em Na-ham, là cha của Kê-hi-la, người Gạc-mít, và Eách-tê-mô-a, người Ma-ca-thít.

便·便·

shì mén de ér zi shì àn nèn 、 lín ná 、 biàn · hā nán 、 tí lún 。 yǐ shì de ér zi shì suō hēi yǔ biàn · suō hēi 。

Con trai của Si-môn là Am-nôn, Ri-na, Bên-Ha-nan, và Ti-lôn. Con trai của Di-si là Xô-hết và Bên-Xô-hết.

yóu dà de ér zi shì shì lā ; shì lā de ér zi shì lì jiā zhī zǔ ěr , mǎ lì shā zhī zǔ lā dà , hé shǔ yà shí bǐ zú zhī xì má bù de gè jiā 。

Con cháu Sê-la, con trai Giu-đa, là Ê-rơ, tổ phụ của Lê-ca, La-ê-đa, tổ phụ của Ma-rê-sa, và các họ hàng về dòng dõi Aùch-bê-a, là kẻ dệt vải gai mịn;

西

hái yǒu yuē jìng 、 gē xī bā rén 、 yuē ā shī 、 sà lā , jiù shì zài mó yā dì zhǎng quán de , yòu yǒu yǎ shū bǐ lì héng 。 zhè dōu shì gǔ shí suǒ jì zǎi de 。

lại có Giô-kim, và những người Cô-xê-ba, Giô-ách, và Sa-ráp, là người cai trị đất Mô-áp, cùng Gia-su-bi-Lê-chem. Aáy là điều cổ tích.

zhè xiē rén dōu shì yáo jiàng , shì ní tā yìng hé jī dī lā de jū mín ; yǔ wáng tóng chù , wèi wáng zuò gōng 。

Những người nầy là thợ gốm, ở tại Nê-ta-im, và Ghê-đê-ra; chúng ở gần vua mà làm công việc người.

西

xī miǎn de ér zi shì ní mǔ lì 、 yǎ mǐn 、 yǎ lì 、 xiè lā 、 sǎo luó 。

Con trai của Si-mê-ôn là Nê-mu-ên, Gia-min, Gia-ríp, Xê-ra, Sau-lơ;

sǎo luó de ér zǐ shì shā lóng ; shā lóng de ér zi shì mǐ bǐ shān ; mǐ bǐ shān de ér zi shì mǐ shī mǎ ;

Sa-lum, con trai của Sau-lơ, Míp-sam, con trai của Sa-lum, và Mích-ma, con trai của Míp-sam.

mǐ shī mǎ de ér zi shì hā mǔ lì ; hā mǔ lì de ér zi shì sā kè ; sā kè de ér zi shì shì měi 。

Con trai của Mích-ma là Ham-mu-ên, con trai của Ham-mu-ên là Xa-cu, con trai của Xa-cu là Si-mê-i.

shì měi yǒu shí liù gè ér zi , liù gè nǚ ér , tā dì xiong de ér nǚ bù duō , tā men gè jiā bù rú yóu dà zú de rén dīng zēng duō 。

Còn Si-mê-i có mười sáu con trai và sáu con gái; song anh em người không đông con; cả họ hàng chúng sánh với số người Giu-đa thì kém.

西·

xī miǎn rén zhù zài bié shì bā 、 mó lā dà 、 hā sà · shū yà 、

Chúng ở tại Bê-e-Sê-ba, tại Mô-la-đa, tại Ha-xa-Sua,

pì lā 、 yǐ sēn 、 tuó là 、

tại Bi-la, tại Ê-xem, và tại Tô-lát;

bǐ tǔ lì 、 hé ěr mǎ 、 xǐ gé lā 、

lại ở tại Bê-tu-ên, Họt-ma, và Xiếc-lác;

···西

bó · mǎ jiā bó 、 hā sà · sū sā 、 bó · bǐ lì 、 shā lā yīn , zhè xiē chéng yì zhí dào dà wèi zuò wáng de shí hòu dōu shì shǔ xī miǎn rén de 。

ở tại Bết-Ma-ca-bốt, Hát-sa-Su-sim, Bết-Bi-rê, và tại Sa-a-ra-im. Aáy là các thành của chúng cho đến đời vua Đa-vít.

tā men de wǔ gè chéng yì shì yǐ tǎn 、 yà yīn 、 lín mén 、 tuó jiàn 、 yà shān ;

Chúng cũng có năm hương thôn, là Ê-tam, A-in, Rim-môn, Tô-ken, và A-san,

hái yǒu shǔ chéng de xiāng cūn , zhí dào bā lì 。 zhè shì tā men de zhù chù , tā men dōu yǒu jiā pǔ 。

cùng các thôn ấp bốn phía của các hương thôn nầy cho đến Ba-anh. Aáy là chỗ ở và gia phổ của chúng.

hái yǒu mǐ suǒ bā 、 yǎ mǐ lè 、 yà mǎ xiè de ér zi yuē shā 、

Lại, Mê-sô-báp, Giam-léc, Giô-sa, con trai của A-ma-xia;

西西

yuē ěr 、 yuē shì bǐ de ér zi yē hù ; yuē shì bǐ shì xī lái yǎ de ér zi ; xī lái yǎ shì yà xuē de ér zi 。

Giô-ên và Giê-hu, là con trai Giô-xơ-bia, cháu Sê-ra-gia, chắt A-si-ên;

西

hái yǒu yǐ lì yuē nǎi 、 yǎ gē bā 、 yuē shuò hǎi 、 yà shuài yǎ 、 yà dǐ yè 、 yē xī miè 、 bǐ ná yǎ 、

lại có Ê-li-ô-ê-nai, Gia-cô-ba, Giê-sô-hai-gia, A-sa-gia, A-đi-ên, Giê-si-mi-ên, Bê-na-gia,

shì fēi de ér zi xì sā 。 shì fēi shì yà lóng de ér zi ; yà lóng shì yē dà yǎ de ér zi ; yē dà yǎ shì shēn lì de ér zi ; shēn lì shì shì mǎ yǎ de ér zi 。

Xi-xa, con trai của Si-phi, cháu của A-lôn, chắt của Giê-đa-gia, chít của Sim-ri, là con trai của Sê-ma-gia.

yǐ shàng suǒ jì de rén míng dōu shì zuò zú zhǎng de , tā men zōng zú de rén shù zēng duō 。

Những người kể từng tên nầy là trưởng tộc trong họ mình, tông tộc chúng thì thêm lên rất nhiều.

tā men wǎng píng yuán dōng biān jī duō kǒu qù , xún zhǎo mù fàng yáng qún de cǎo chǎng ,

Chúng sang qua Ghê-đô, đến bên phía đông của trũng, để kiếm đồng cỏ cho đoàn súc vật mình.

xún dé féi měi de cǎo chǎng dì , yòu kuān kuò yòu píng jìng 。 cóng qián zhù nà lǐ de shì hán zú de rén 。

Chúng bèn thấy đồng cỏ tươi tốt; còn đất thì rộng rãi, yên lặng và bình an; khi trước dòng dõi Cham ở đó.

西

yǐ shàng lù míng de rén , zài yóu dà wáng xī xī jiā nián jiān , lái gōng jī hán zú rén de zhàng péng hé nà lǐ suǒ yǒu de mǐ wū ní rén , jiāng tā men miè jìn , jiù zhù zài tā men de dì fāng , zhí dào jīn rì , yīn wèi nà lǐ yǒu cǎo chǎng kě yǐ mù fàng yáng qún 。

Những người đã kể tên trước đây, trong đời Ê-xê-chia, vua nước Giu-đa, kéo đến đánh các trại quân của chúng, và những người Ma-ô-nít ở đó, tuyệt hết họ, chiếm lấy đất, và ở thay vào cho đến ngày nay; bởi vì tại đó có đồng cỏ để nuôi bầy súc vật của họ.

西西

zhè xī miǎn rén zhōng , yǒu wǔ bǎi rén shàng xī ěr shān , lǜ lǐng tā men de shì yǐ shì de ér zi pí lā tí 、 ní lì yǎ 、 lì fǎ yǎ , hé wū xuē ,

Trong dòng Si-mê-ôn có năm trăm người tiến đến núi Sê-i-rơ; các quan-cai họ là Phê-la-tia, Nê-a-ria, Rê-pha-gia, và U-xi-ên; ấy là các con trai của Di-si.

shā le táo tuō shèng xià de yà mǎ lì rén , jiù zhù zài nà lǐ zhí dào jīn rì 。

Chúng đánh người A-ma-léc còn sót lại, rồi ở đó cho đến ngày nay.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.