中文圣经

I LỊCH SỬ 5

đã biết 0/251

便

yǐ sè liè de zhǎng zǐ yuán shì lǚ biàn ; yīn tā wū huì le fù qīn de chuáng , tā zhǎng zǐ de míng fēn jiù guī le yuē sè 。 zhǐ shì àn jiā pǔ tā bú suàn zhǎng zǐ 。

Vả, Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, vì làm ô uế giường của cha mình, nên quyền trưởng tử đã về các con trai Giô-sép, là con trai Y-sơ-ra-ên; dầu vậy, trong gia phổ không chép Giô-sép là trưởng tử;

yóu dà shèng guò yí qiè dì xiong , jūn wáng yě shì cóng tā ér chū ; zhǎng zǐ de míng fēn què guī yuē sè 。

vì Giu-đa trổi hơn anh em mình, và bởi người mà ra vua chúa; song quyền trưởng tử thì về Giô-sép.

便

yǐ sè liè zhǎng zǐ lǚ biàn de ér zi shì hā nuò 、 fǎ lù 、 xī sī lún 、 jiā mǐ 。

Nầy con trai của Ru-bên, con trưởng nam của Y-sơ-ra-ên, là Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi.

yuē ěr de ér zi shì shì mǎ yǎ ; shì mǎ yǎ de ér zi shì gē gé ; gē gé de ér zi shì shì měi ;

Con trai của Giô-ên là Sê-ma-gia, con trai của Sê-ma-gia là Gót, con trai của Gót là Si-mê-i,

shì měi de ér zi shì mǐ jiā ; mǐ jiā de ér zi shì lì yà yǎ ; lì yà yǎ de ér zi shì bā lì ;

con trai của Si-mê-i là Mi-ca, con trai của Mi-ca là Rê-a-gia, con trai của Rê-a-gia là Ba-anh,

便·

bā lì de ér zi shì bèi lā 。 zhè bèi lā zuò lǚ biàn zhī pài de shǒu lǐng , bèi yà shù wáng tí gé lā · pí liè sè lǔ qù 。

con trai của Ba-anh là Bê-ê-ra, bị Tiếc-lát-Phin-nê-se, vua nước A-si-ri, bắt làm phu tù; người vốn làm trưởng tộc trong chi phái Ru-bên.

tā de dì xiōng zhào zhe zōng zú , àn zhe jiā pǔ zuò zú zhǎng de shì yē lì 、 sā jiā lì yǎ 、 bǐ lā 。

Anh em của Bê-ê-ra theo họ hàng mình, y như đã chép vào sách gia phổ là, Giê-i-ên, trưởng tộc, Xa-cha-ri,

·

bǐ lā shì yà sā de ér zi ; yà sā shì shì mǎ de ér zi ; shì mǎ shì yuē ěr de ér zǐ ; yuē ěr suǒ zhù de dì fāng shì cóng yà luó ěr zhí dào ní bō hé bā lì · miǎn ,

Bê-la, con trai của A-xa, cháu của Sê-ma, chắt của Giô-ên; Bê-la ở tại A-rô-e, cho đến Nê-bô và Ba-anh-Mê-ôn;

yòu xiàng dōng yán dào yòu fā lā dǐ hé zhè biān de kuàng yě , yīn wèi tā men zài jī liè dì shēng chù zēng duō 。

về phía đông người ở vào lối đồng vắng cho đến sông Ơ-phơ-rát, vì trong xứ Ga-la-át bầy súc vật chúng có sanh thêm nhiều lắm.

sǎo luó nián jiān , tā men yǔ xià jiǎ rén zhēng zhàn , xià jiǎ rén dǎo zài tā men shǒu xià , tā men jiù zài jī liè dōng biān de quán dì , zhù zài xià jiǎ rén de zhàng péng lǐ 。

Trong đời vua Sau-lơ, chúng ra đánh giặc với dân Ha-ga-rít, thắng hơn họ, và ở trong trại họ tại khắp miền phía đông xứ Ga-la-át.

便

jiā dé de zǐ sūn zài lǚ biàn duì miàn , zhù zài bā shān dì , yán dào sā jiā 。

Con cháu Gát ở đối ngang chúng nó trong xứ Ba-san, cho đến Sanh-ca.

tā men zhōng jiān yǒu zuò zú zhǎng de yuē ěr , yǒu zuò fù zú zhǎng de shā fān , hái yǒu yǎ nǎi hé zhù zài bā shān de shā fǎ 。

Giô-ên là trưởng tộc, Sa-pham làm phó; lại có Gia-nai và Sa-phát ở Ba-san.

tā men zú dì xiong shì mǐ jiā lè 、 mǐ shū lán 、 shì bā 、 yuē lài 、 yǎ gān 、 xì yà 、 xī bó , gòng qī rén 。

Anh em tùy theo tông tộc chúng, là bảy người: Mi-ca-ên, Mê-su-lam, Sê-ba, Giô-rai, Gia-can, Xia và Ê-be.

zhè dōu shì yà bǐ hái de ér zi 。 yà bǐ hái shì hù lì de ér zi ; hù lì shì yē luó yà de ér zǐ ; yē luó yà shì jī liè de ér zi ; jī liè shì mǐ jiā lè de ér zi ; mǐ jiā lè shì yē shì shāi de ér zi ; yē shì shāi shì yē hā duō de ér zi ; yē hā duō shì bù sī de ér zi 。

Aáy là các con trai của A-bi-hai, A-bi-hai con trai của Hu-ri. Hu-ri con trai của Gia-rô-a, Gia-rô-a con trai của Ga-la-át, Ga-la-át con trai của Mi-ca-ên, Mi-ca-ên con trai của Giê-si-sai, Giê-si-sai con trai của Giác-đô, Giác-đô con trai của Bu-xơ;

hái yǒu gǔ ní de sūn zi 、 yā bǐ dié de ér zi yà xī 。 zhè dōu shì zuò zú zhǎng de 。

A-hi con trai của Aùp-đi-ên, Aùp-đi-ên con trai của Gu-ni; A-hi làm trưởng tộc.

tā men zhù zài jī liè yǔ bā shān hé bā shān de xiāng cūn , bìng shā de jiāo yě , zhí dào sì wéi de jiāo jiè 。

Chúng ở nơi Ga-la-át, Ba-san, cùng trong các hương thôn của xứ ấy; lại ở trong cõi Sa-rôn cho đến giới hạn nó.

zhè xiē rén zài yóu dà wáng yuē tǎn bìng zài yǐ sè liè wáng yē luó bō ān nián jiān , dōu zǎi rù jiā pǔ 。

Những kẻ nầy đã được biên vào sách gia phổ trong đời vua Giô-tham nước Giu-đa, và trong đời vua Giê-rô-bô-am nước Y-sơ-ra-ên.

便西

lǚ biàn rén 、 jiā dé rén , hé mǎ ná xī bàn zhī pài de rén , néng ná dùn pái hé dāo jiàn 、 lā gōng shè jiàn 、 chū zhēng shàn zhàn de yǒng shì gòng yǒu sì wàn sì qiān qī bǎi liù shí míng 。

Trong con cháu Ru-bên, người Gát và phân nửa chi phái Ma-na-se, các người lính chiến có tài cầm khiên, cầm gươm, giương cung, và thạo về chinh chiến, là bốn vạn bốn ngàn bảy trăm sáu mươi người, có thể ra trận được.

tā men yǔ xià jiǎ rén 、 yī tū rén 、 ná fēi shī rén 、 nuó dá rén zhēng zhàn 。

Chúng giao chiến với dân Ha-ga-rít, dân Giê-tua, dân Na-phi, và dân Nô-đáp.

tā men dé le shén de bāng zhù , xià jiǎ rén hé gēn suí xià jiǎ de rén dōu jiāo zài tā men shǒu zhōng ; yīn wèi tā men zài zhèn shàng hū qiú shén , yǐ lài shén , shén jiù yīng yǔn tā men 。

Trong khi giao chiến, chúng kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời vì chúng có lòng tin cậy Ngài, thì cứu giúp cho, phó dân Ha-ga-rít và cả những kẻ theo nó vào tay chúng.

tā men lǔ lüè le xià jiǎ rén de shēng chù , yǒu luò tuó wǔ wàn , yáng èr shí wǔ wàn , lǘ èr qiān ; yòu yǒu rén shí wàn 。

Chúng bắt được những bầy súc vật của các dân ấy, là năm vạn lạc đà, hai mươi lăm vạn chiên, hai ngàn lừa, và luôn mười vạn người.

dí rén bèi shā pú dǎo de shèn duō , yīn wèi zhè zhēng zhàn shì chū hū shén 。 tā men jiù zhù zài dí rén de dì shàng , zhí dào bèi lǔ de shí hòu 。

Cũng có nhiều người bị chết, vì trận nầy bởi Đức Chúa Trời mà có. Chúng ở thay vào các dân tộc ấy cho đến khi bị bắt dẫn đi làm phu tù.

西·

mǎ ná xī bàn zhī pài de rén zhù zài nà dì 。 cóng bā shān yán dào bā lì · hēi men 、 shì ní ěr yǔ hēi mén shān 。

Người nửa chi phái Mê-na-se ở trong xứ từ Ba-san cho đến Ba-anh-Hẹt-môn, Sê-nia, và núi Hẹt-môn; nhân số họ rất đông.

tā men de zú cháng shì yǐ fú 、 yǐ shì 、 yǐ liè 、 yà sī liè 、 yē lì mǐ 、 hé dá wēi yǎ 、 yǎ dié , dōu shì dà néng de yǒng shì , shì yǒu míng de rén , yě shì zuò zú zhǎng de 。

Đây là các trưởng tộc trong dòng dõi chúng: Ê-phe, Di-si, Ê-li-ên, Aùch-ri-ên, Giê-rê-mi, Hô-đa-via, và Giắc-đi-ên, đều là các trưởng tộc, vốn người mạnh dạn, có danh tiếng.

tā men dé zuì le tā men liè zǔ de shén , suí cóng nà dì zhī mín de shén xíng xié yín ; zhè mín jiù shì shén zài tā men miàn qián suǒ chú miè de 。

Song chúng phạm tội cùng Đức Chúa Trời của các tổ phụ mình, và thông dâm cùng những thần của các dân tộc của xứ mà Đức Chúa Trời đã hủy hoại trước mặt chúng.

·便西

gù cǐ , yǐ sè liè de shén jī dòng yà shù wáng pǔ lè hé yà shù wáng tí gé lā · pí liè sè de xīn , tā men jiù bǎ lǚ biàn rén 、 jiā dé rén 、 mǎ ná xī bàn zhī pài de rén lǔ dào hā là 、 hā bó 、 hā lā yǔ gē sàn hé biān , zhí dào jīn rì hái zài nà lǐ 。

Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên xui giục lòng Phun, vua nước A-si-ri, và Tiếc-lát-Phin-nê-se, cùng vua nước A-si-ri, đến bắt người Ru-bên, người Gát, và nửa chi phái Mê-na-se, đem chúng về ở Ha-la, Cha-bo, Ha-ra, và miền gần sông Gô-xan, là nơi chúng còn ở cho đến ngày nay.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.