中文圣经

I CÔ-RINH 2

đã biết 0/152

dì xiong men , cóng qián wǒ dào nǐ men nà lǐ qù , bìng méi yǒu yòng gāo yán dà zhì duì nǐ men xuān chuán shén de ào mì 。

Hỡi anh em, về phần tôi, khi tôi đến cùng anh em, chẳng dùng lời cao xa hay là khôn sáng mà rao giảng cho anh em biết chứng cớ của Đức Chúa Trời.

yīn wèi wǒ céng dìng le zhǔ yì , zài nǐ men zhōng jiān bù zhī dào bié de , zhī zhī dào yē sū jī dū bìng tā dīng shí zì jià 。

Vì tôi đã đoán định rằng ở giữa anh em, tôi chẳng biết sự gì khác ngoài Đức Chúa Jêsus Christ, và Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên cây thập tự.

wǒ zài nǐ men nà lǐ , yòu ruǎn ruò , yòu jù pà yòu shèn zhàn jīng 。

Chính tôi đã ở giữa anh em, bộ yếu đuối, sợ hãi, run rẩy lắm.

wǒ shuō de huà 、 jiǎng de dào , bú shì yòng zhì huì wěi wǎn de yán yǔ , nǎi shì yòng shèng líng hé dà néng de míng zhèng ,

Lời nói và sự giảng của tôi chẳng phải bằng bài diễn thuyết khéo léo của sự khôn ngoan, nhưng tại sự tỏ ra Thánh Linh và quyền phép;

jiào nǐ men de xìn bú zài hu rén de zhì huì , zhī zài hū shén de dà néng 。

hầu cho anh em chớ lập đức tin mình trên sự khôn ngoan loài người, bèn là trên quyền phép Đức Chúa Trời.

rán ér , zài wán quán de rén zhōng , wǒ men yě jiǎng zhì huì 。 dàn bú shì zhè shì shàng de zhì huì , yě bú shì zhè shì shàng yǒu quán yǒu wèi 、 jiāng yào bài wáng zhī rén de zhì huì 。

Dầu vậy, chúng tôi giảng sự khôn ngoan cho những kẻ trọn vẹn, song chẳng phải sự khôn ngoan thuộc về đời nầy, cũng không phải của các người cai quản đời nầy, là kẻ sẽ bị hư mất.

使耀

wǒ men jiǎng de , nǎi shì cóng qián suǒ yǐn cáng 、 shén ào mì de zhì huì , jiù shì shén zài wàn shì yǐ qián yù dìng shǐ wǒ men dé róng yào de 。

Chúng tôi giảng sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời, là sự mầu nhiệm kín giấu, mà từ trước các đời, Đức Chúa Trời đã định sẵn cho sự vinh hiển chúng ta.

耀

zhè zhì huì shì shàng yǒu quán yǒu wèi de rén méi yǒu yí gè zhī dào de , tā men ruò zhī dào , jiù bù bǎ róng yào de zhǔ dīng zài shí zì jià shàng le 。

Trong những người cai quản đời nầy chẳng ai từng biết sự đó; bởi chưng, nếu đã biết thì họ chẳng đóng đinh Chúa vinh hiển trên cây thập tự đâu.

rú jīng shàng suǒ jì : shén wèi ài tā de rén suǒ yù bèi de shì yǎn jīng wèi céng kàn jiàn , ěr duo wèi céng tīng jiàn , rén xīn yě wèi céng xiǎng dào de 。

Song le, như có chép rằng: Aáy là sự mắt chưa thấy, tai chưa nghe, Và lòng người chưa nghĩ đến, Nhưng Đức Chúa Trời đã sắm sẵn điều ấy cho những người yêu mến Ngài.

zhǐ yǒu shén jiè zhe shèng líng xiàng wǒ men xiǎn míng le , yīn wèi shèng líng cān tòu wàn shì , jiù shì shén shēn ào de shì yě cān tòu le 。

Đức Chúa Trời đã dùng Đức Thánh Linh để bày tỏ những sự đó cho chúng ta, vì Đức Thánh Linh dò xét mọi sự, cả đến sự sâu nhiệm của Đức Chúa Trời nữa.

chú le zài rén lǐ tou de líng , shuí zhī dào rén de shì ? xiàng zhè yàng , chú le shén de líng , yě méi yǒu rén zhī dào shén de shì 。

Vả, nếu không phải là thần linh trong lòng người, thì ai biết sự trong lòng người? Cũng một lẽ ấy, nếu không phải là Thánh Linh của Đức Chúa Trời, thì chẳng ai biết sự trong Đức Chúa Trời.

wǒ men suǒ lǐng shòu de , bìng bú shì shì shàng de líng , nǎi shì cóng shén lái de líng , jiào wǒ men néng zhī dào shén kāi ēn cì gěi wǒ men de shì 。

Về phần chúng ta, chúng ta chẳng nhận lấy thần thế gian, nhưng đã nhận lấy Thánh Linh từ Đức Chúa Trời đến, hầu được hiểu biết những ơn mà chúng ta nhận lãnh bởi Đức Chúa Trời;

bìng qiě wǒ men jiǎng shuō zhè xiē shì , bú shì yòng rén zhì huì suǒ zhǐ jiào de yán yǔ , nǎi shì yòng shèng líng suǒ zhǐ jiào de yán yǔ , jiāng shǔ líng de huà jiě shì shǔ líng de shì 。

chúng ta nói về ơn đó, không cậy lời nói mà sự khôn ngoan của loài người đã dạy đâu, song cậy sự khôn ngoan mà Đức Thánh Linh đã dạy, dùng tiếng thiêng liêng để giải bày sự thiêng liêng.

rán ér , shǔ xuè qì de rén bù lǐng huì shén shèng líng de shì , fǎn dǎo yǐ wéi yú zhuō , bìng qiě bù néng zhī dào , yīn wèi zhè xiē shì wéi yǒu shǔ líng de rén cái néng kàn tòu 。

Vả, người có tánh xác thịt không nhận được những sự thuộc về Thánh Linh của Đức Chúa Trời; bởi chưng người đó coi sự ấy như là sự dồ dại, và không có thể hiểu được, vì phải xem xét cách thiêng liêng.

shǔ líng de rén néng kàn tòu wàn shì , què méi yǒu yì rén néng kàn tòu le tā 。

Nhưng người có tánh thiêng liêng xử đoán mọi sự, và chính mình không bị ai xử đoán.

shuí céng zhī dào zhǔ de xīn qù jiào dǎo tā ne ? dàn wǒ men shì yǒu jī dū de xīn le 。

Vì ai đã biết ý Chúa, đặng dạy dỗ Ngài? Nhưng phần chúng ta, thì có ý của Đấng Christ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.