中文圣经

I CÔ-RINH 10

đã biết 0/238

dì xiong men , wǒ bú yuàn yì nǐ men bù xiǎo de , wǒ men de zǔ zōng cóng qián dōu zài yún xià , dōu cóng hǎi zhōng jīng guò ,

Vả, hỡi anh em, tôi chẳng muốn cho anh em không biết tổ phụ chúng ta đều đã ở dưới đám mây, đi ngang qua biển,

西

dōu zài yún lǐ 、 hǎi lǐ shòu xǐ guī le mó xī ;

chịu Môi-se làm phép báp tem trong đám mây và dưới biển,

bìng qiě dōu chī le yí yàng de líng shí ,

ăn một thứ ăn thiêng liêng;

yě dōu hē le yí yàng de líng shuǐ 。 suǒ hē de , shì chū yú suí zhe tā men de líng pán shí ; nà pán shí jiù shì jī dū 。

và uống một thứ uống thiêng liêng; vì họ uống nơi một hòn đá thiêng liêng theo mình, và đá ấy tức là Đấng Christ.

dàn tā men zhōng jiān duō bàn shì shén bù xǐ huan de rén , suǒ yǐ zài kuàng yě dǎo bì 。

Song phần nhiều trong vòng họ không đẹp lòng Đức Chúa Trời, nên đã ngã chết nơi đồng vắng.

zhè xiē shì dōu shì wǒ men de jiàn jiè , jiào wǒ men bú yào tān liàn è shì , xiàng tā men nà yàng tān liàn de ;

Mọi điều đó đã xảy ra để làm gương cho chúng ta, hầu cho chúng ta chớ buông mình theo tình dục xấu, như chính tổ phụ chúng ta đã buông mình.

:「。」

yě bú yào bài ǒu xiàng , xiàng tā men yǒu rén bài de 。 rú jīng shàng suǒ jì :「 bǎi xìng zuò xià chī hē , qǐ lái wán shuǎ 。」

Cũng đừng thờ hình tượng nữa, như mấy người trong họ, theo lời chép rằng: Dân sự ngồi mà ăn uống, rồi đứng dậy mà chơi giỡn.

wǒ men yě bú yào xíng jiān yín , xiàng tā men yǒu rén xíng de , yì tiān jiù dǎo bì le èr wàn sān qiān rén ;

Chúng ta chớ dâm dục như mấy người trong họ đã dâm dục, mà trong một ngày có hai vạn ba ngàn người bị bỏ mạng.

yě bú yào shì tàn zhǔ , xiàng tā men yǒu rén shì tàn de , jiù bèi shé suǒ miè 。

Cũng chớ thử thách Chúa như mấy người trong họ đã thử thách mà bị loài rắn hủy diệt.

nǐ men yě bú yào fā yuàn yán , xiàng tā men yǒu fā yuàn yán de , jiù bèi miè mìng de suǒ miè 。

Lại cũng chớ lằm bằm như nấy người trong họ đã lằm bằm mà bị chết bởi kẻ hủy diệt.

tā men zāo yù zhè xiē shì dōu yào zuò wéi jiàn jiè , bìng qiě xiě zài jīng shàng , zhèng shì jǐng jiè wǒ men zhè mò shì de rén 。

Những sự ấy có nghĩa hình bóng, và họ đã lưu truyền để khuyên bảo chúng ta là kẻ ở gần cuối cùng các đời.

suǒ yǐ , zì jǐ yǐ wéi zhàn dé wěn de , xū yào jǐn shèn , miǎn de diē dǎo 。

Vậy thì, ai tưởng mình đứng, hãy giữ kẻo ngã.

nǐ men suǒ yù jiàn de shì tàn , wú fēi shì rén suǒ néng shòu de 。 shén shì xìn shí de , bì bú jiào nǐ men shòu shì tàn guò yú suǒ néng shòu de ; zài shòu shì tàn de shí hòu , zǒng yào gěi nǐ men kāi yì tiáo chū lù , jiào nǐ men néng rěn shòu dé zhù 。

Những sự cám dỗ đến cho anh em, chẳng có sự nào quá sức loài người. Đức Chúa Trời là thành tín, Ngài chẳng hề cho anh em bị cám dỗ quá sức mình đâu; nhưng trong sự cám dỗ, Ngài cũng mở đàng cho ra khỏi, để anh em có thể chịu được.

wǒ suǒ qīn ài de dì xiong a , nǐ men yào táo bì bài ǒu xiàng de shì 。

Hỡi kẻ yêu dấu của tôi, vậy nên hãy tránh khỏi sự thờ lạy hình tượng.

wǒ hǎo xiàng duì míng bái rén shuō de , nǐ men yào shěn chá wǒ de huà 。

Tôi nói với anh em cũng như nói với kẻ thông minh; chính anh em hãy suy xét điều tôi nói.

wǒ men suǒ zhù fú de bēi , qǐ bú shì tóng lǐng jī dū de xuè ma ? wǒ men suǒ bò kāi de bǐng , qǐ bú shì tóng lǐng jī dū de shēn tǐ ma ?

Cái chén phước lành mà chúng ta chúc phước, há chẳng phải là thông với huyết của Đấng Christ sao? Cái bánh mà chúng ta bẻ, há chẳng phải là thông với thân thể của Đấng Christ sao?

wǒ men suī duō , réng shì yí gè bǐng , yí gè shēn tǐ , yīn wèi wǒ men dōu shì fēn shòu zhè yí gè bǐng 。

Vì chỉ có một cái bánh, chúng ta dầu nhiều, cũng chỉ một thân thể; bởi chưng chúng ta đều có phần chung trong một cái bánh.

nǐ men kàn shǔ ròu tǐ de yǐ sè liè rén , nà chī jì wù de qǐ bú shì zài jì tán shàng yǒu fēn ma ?

Hãy xem dân Y-sơ-ra-ên theo phần xác: những kẻ ăn thịt con sinh tế, há không thông đồng với bàn thờ sao?

wǒ shì zěn me shuō ne ? qǐ shì shuō jì ǒu xiàng zhī wù suàn dé shén me ne ? huò shuō ǒu xiàng suàn dé shén me ne ?

Nói vậy có ý chi? Của cúng thần tượng có giá trị gì và thần tượng có ra gì chẳng?

wǒ nǎi shì shuō , wài bāng rén suǒ xiàn de jì shì jì guǐ , bú shì jì shén 。 wǒ bú yuàn yì nǐ men yǔ guǐ xiāng jiāo 。

Chắc là không; nhưng đồ người ngoại đạo cúng tế là cúng tế các quỉ, chớ không phải cúng tế Đức Chúa Trời. Vậy, tôi không muốn anh em thông đồng với các quỉ.

nǐ men bù néng hē zhǔ de bēi yòu hē guǐ de bēi , bù néng chī zhǔ de yán xí yòu chī guǐ de yán xí 。

Anh em chẳng có thể uống chén của Chúa và cũng uống chén của các quỉ; chẳng có thể dự tiệc của Chúa, lại dự tiệc của các quỉ.

wǒ men kě rě zhǔ de fèn hèn ma ? wǒ men bǐ tā hái yǒu néng lì ma ?

Hay là chúng ta muốn trêu lòng Chúa ghen chăng? Chúng ta há mạnh hơn Ngài sao?

fán shì dōu kě xíng , dàn bù dōu yǒu yì chù 。 fán shì dōu kě xíng , dàn bù dōu zào jiù rén 。

Mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều có ích; mọi sự đều có phép làm, nhưng chẳng phải mọi sự đều làm gương tốt.

wú lùn hé rén , bú yāo qiú zì jǐ de yì chù , nǎi yāo qiú bié rén de yì chù 。

Chớ ai tìm lợi riêng cho mình, nhưng ai nấy hãy tìm cho kẻ khác.

fán shì shàng suǒ mài de , nǐ men zhǐ guǎn chī , bú yào wèi liáng xīn de yuán gù wèn shén me huà ,

Phàm vật gì bán ở hàng thịt, hãy ăn, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi về việc đó;

yīn wèi dì hé qí zhōng suǒ chōng mǎn de dōu shǔ hū zhǔ 。

bởi chưng đất và mọi vật chứa trong đất đều thuộc về Chúa.

tǎng yǒu yí gè bú xìn de rén qǐng nǐ men fù xí , nǐ men ruò yuàn yì qù , fán bǎi zài nǐ men miàn qián de , zhǐ guǎn chī , bú yào wèi liáng xīn de yuán gù wèn shén me huà 。

Nếu có người chẳng tin mời anh em, và anh em muốn đi, thì không cứ họ dọn ra đồ gì, hãy ăn đi hết thảy, đừng vì cớ lương tâm mà hỏi chi hết.

:「」,

ruò yǒu rén duì nǐ men shuō :「 zhè shì xiàn guò jì de wù 」, jiù yào wèi nà gào sù nǐ men de rén , bìng wèi liáng xīn de yuán gù bù chī 。

Song nếu có ai nói với anh em rằng: Cái nầy đã dâng làm của cúng, thì chớ ăn, vì cớ người đã bảo trước mình, lại vì cớ lương tâm:

wǒ shuō de liáng xīn bú shì nǐ de , nǎi shì tā de 。 wǒ zhè zì yóu wèi shén me bèi bié rén de liáng xīn lùn duàn ne ?

tôi chẳng nói về lương tâm anh em, nhưng về lương tâm người đó. Vả, vì cớ nào sự tự do tôi phải bị lương tâm kẻ khác đoán xét?

wǒ ruò xiè ēn ér chī , wèi shén me yīn wǒ xiè ēn de wù bèi rén huǐ bàng ne ?

Nếu tôi tạ ơn rồi ăn, cớ nào vì một bữa ăn đã cảm ơn mà lại bị chê bai?

耀

suǒ yǐ , nǐ men huò chī huò hē , wú lùn zuò shén me , dōu yào wèi róng yào shén ér xíng 。

Vậy, anh em hoặc ăn, hoặc uống, hay là làm sự chi khác, hãy vì sự vinh hiển Đức Chúa Trời mà làm.

使

bù jū shì yóu tài rén , shì xī là rén , shì shén de jiào huì , nǐ men dōu bú yào shǐ tā diē dǎo ;

Đừng làm gương xấu cho người Giu-đa, người Gờ-réc, hay là Hội thánh của Đức Chúa Trời;

jiù hǎo xiàng wǒ fán shì dōu jiào zhòng rén xǐ huān , bù qiú zì jǐ de yì chù , zhī qiú zhòng rén de yì chù , jiào tā men dé jiù 。

hãy như tôi gắng sức đẹp lòng mọi người trong mọi việc, chẳng tìm ích lợi riêng cho mình, nhưng cho phần nhiều người, để họ được cứu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.