中文圣经

I CÔ-RINH 9

đã biết 0/249

使

wǒ bú shì zì yóu de ma ? wǒ bú shì shǐ tú ma ? wǒ bú shì jiàn guò wǒ men de zhǔ yē sū ma ? nǐ men bú shì wǒ zài zhǔ lǐ miàn suǒ zuò zhī gōng ma ?

Tôi chẳng được tự do sao? Tôi chẳng phải là sứ đồ sao? Tôi há chẳng từng thấy Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta sao? Anh em há chẳng phải là công việc tôi trong Chúa sao?

使使使

jiǎ ruò zài bié rén , wǒ bú shì shǐ tú , zài nǐ men , wǒ zǒng shì shǐ tú , yīn wèi nǐ men zài zhǔ lǐ zhèng shì wǒ zuò shǐ tú de yìn zhèng 。

Nếu tôi không phải là sứ đồ cho kẻ khác, ít nữa cũng là sứ đồ cho anh em; vì chính anh em là ấn tín của chức sứ đồ tôi trong Chúa.

wǒ duì nà pán wèn wǒ de rén jiù shì zhè yàng fēn sù :

Aáy là lẽ binh vực của tôi đối với kẻ kiện cáo mình.

nán dào wǒ men méi yǒu quán bǐng kào fú yīn chī hē ma ?

Chúng tôi há không có phép ăn uống sao?

仿使

nán dào wǒ men méi yǒu quán bǐng qǔ xìn zhǔ de zǐ mèi wèi qī , dài zhe yì tóng wǎng lái , fǎng fú qí yú de shǐ tú hé zhǔ de dì xiong bìng jī fǎ yí yàng ma ?

Há không có phép dắt một người chị em làm vợ đi khắp nơi với chúng tôi như các sứ đồ khác cùng các anh em Chúa và Sê-pha đã làm, hay sao?

dú yǒu wǒ yǔ bā ná bā méi yǒu quán bǐng bú zuò gōng ma ?

Hay là chỉ một tôi với Ba-na-ba không có phép được khỏi làm việc?

yǒu shuí dāng bīng zì bèi liáng xiǎng ne ? yǒu shuí zāi pú táo yuán bù chī yuán lǐ de guǒ zǐ ne ? yǒu shuí mù yǎng niú yáng bù chī niú yáng de nǎi ne ?

Vậy thì có ai ăn lương nhà mà đi đánh giặc? Có ai trồng vườn nho mà không ăn trái? Hay là có ai chăn bầy vật mà không dùng sữa nó để nuôi mình?

wǒ shuō zhè huà , qǐ shì zhào rén de yì jiàn ; lǜ fǎ bù yě shì zhè yàng shuō ma ?

Tôi nói vậy, nào phải chỉ theo thói người ta quen nói đâu? Luật pháp há chẳng nói như vậy sao?

西:「。」

jiù rú mó xī de lǜ fǎ jì zhe shuō :「 niú zài chǎng shàng chuài gǔ de shí hòu , bù kě lóng zhù tā de zuǐ 。」 nán dào shén suǒ guà niàn de shì niú ma ?

Vì chưng có chép trong luật pháp Môi-se rằng: Ngươi chớ khớp miệng con bò đang đạp lúa. Há phải Đức Chúa Trời lo cho bò sao?

bù quán shì wèi wǒ men shuō de ma ? fēn míng shì wèi wǒ men shuō de 。 yīn wèi gēng zhòng de dāng cún zhe zhǐ wàng qù gēng zhòng ; dǎ cháng de yě dāng cún dé liáng de zhǐ wàng qù dǎ cháng 。

Quả thật Ngài nói câu đó về chúng ta phải không? Phải, ấy là về chúng ta mà có chép rằng ai cày ruộng phải trông mà cày, ai đạp lúa phải trông cậy mình sẽ có phần mà đạp lúa.

wǒ men ruò bǎ shǔ líng de zhǒng zi sā zài nǐ men zhōng jiān , jiù shì cóng nǐ men shōu gē fèng yǎng ròu shēn zhī wù , zhè hái suàn dà shì ma ?

Nếu chúng tôi đã gieo của thiêng liêng cho anh em, mà muốn thâu lại của vật chất của anh em, thì nào có phải một việc quá lẽ đâu?

ruò bié rén zài nǐ men shēn shàng yǒu zhè quán bǐng , hé kuàng wǒ men ne ? rán ér , wǒ men méi yǒu yòng guò zhè quán bǐng , dǎo fán shì rěn shòu , miǎn de jī dū de fú yīn bèi zǔ gé 。

Người khác còn có quyền ấy trên anh em, huống chi là chúng tôi? Dầu vậy, chúng tôi chẳng từng dùng quyền ấy; nhưng chúng tôi chịu mọi sự, hầu cho khỏi làm ngăn trở Tin Lành của Đấng Christ chút nào.

殿

nǐ men qǐ bù zhī wèi shèng shì láo lù de jiù chī diàn zhōng de wù ma ? cì hou jì tán de jiù fēn lǐng tán shàng de wù ma ?

Anh em há chẳng biết rằng ai hầu việc thánh thì ăn của dâng trong đền thờ, còn ai hầu việc nơi bàn thờ thì có phần nơi bàn thờ sao?

zhǔ yě shì zhè yàng mìng dìng , jiào chuán fú yīn de kào zhe fú yīn yǎng shēng 。

Cũng vậy, Chúa có truyền rằng ai rao giảng Tin Lành thì được nuôi mình bởi Tin Lành.

使

dàn zhè quán bǐng wǒ quán méi yǒu yòng guò 。 wǒ xiě zhè huà , bìng fēi yào nǐ men zhè yàng dài wǒ , yīn wèi wǒ nìng kě sǐ yě bú jiào rén shǐ wǒ suǒ kuā de luò le kōng 。

Phần tôi thì chẳng từng dùng quyền ấy chút nào, và viết thơ nầy chẳng phải để đòi quyền ấy lại; vì tôi đành thà chết còn hơn là chịu ai cất lấy cớ khoe mình nầy đi.

便

wǒ chuán fú yīn yuán méi yǒu kě kuā de , yīn wèi wǒ shì bù dé yǐ de 。 ruò bù chuán fú yīn , wǒ biàn yǒu huò le 。

Ví bằng tôi rao truyền Tin Lành, tôi chẳng có cớ gì khoe mình, vì có lẽ cần buộc tôi; còn không rao truyền Tin Lành, thì khốn khó cho tôi thay.

wǒ ruò gān xīn zuò zhè shì , jiù yǒu shǎng cì ; ruò bù gān xīn , zé rèn què yǐ jīng tuō fù wǒ le 。

Nếu tôi vui lòng làm việc đó, thì được thưởng; lại nếu tôi không vui lòng mà làm, thì cái chức vụ cũng vẫn phó thác cho tôi.

jì shì zhè yàng , wǒ de shǎng cì shì shén me ne ? jiù shì wǒ chuán fú yīn de shí hòu jiào rén bù huā qián dé fú yīn , miǎn de yòng jìn wǒ chuán fú yīn de quán bǐng 。

Thế thì phần thưởng của tôi là gì? Aáy là khi giảng Tin Lành, thì giảng nhưng không, chẳng dùng quyền tôi có như người giảng Tin Lành.

wǒ suī shì zì yóu de , wú rén xiá guǎn ; rán ér wǒ gān xīn zuò le zhòng rén de pú rén , wèi yào duō dé rén 。

Vả, tôi đối với ai vẫn cũng là được tự do, mà tôi đành phục mọi người, hầu cho tôi được nhiều người hơn.

xiàng yóu tài rén , wǒ jiù zuò yóu tài rén , wèi yào dé yóu tài rén ; xiàng lǜ fǎ yǐ xià de rén , wǒ suī bú zài lǜ fǎ yǐ xià , hái shì zuò lǜ fǎ yǐ xià de rén , wèi yào dé lǜ fǎ yǐ xià de rén 。

Với người Giu-đa, tôi ở như một người Giu-đa, hầu được những người Giu-đa; với những người dưới quyền luật pháp, (dầu chính tôi chẳng ở dưới quyền luật pháp), tôi cũng ở như kẻ dưới quyền luật pháp, hầu được những người dưới quyền luật pháp;

xiàng méi yǒu lǜ fǎ de rén , wǒ jiù zuò méi yǒu lǜ fǎ de rén , wèi yào dé méi yǒu lǜ fǎ de rén ; qí shí wǒ zài shén miàn qián , bú shì méi yǒu lǜ fǎ ; zài jī dū miàn qián , zhèng zài lǜ fǎ zhī xià 。

với những người không luật pháp, (dầu đối với Đức Chúa Trời tôi không phải là không luật pháp, vì tôi ở dưới luật pháp của Đấng Christ), song tôi cũng ở như người không luật pháp, hầu được những người không luật pháp.

xiàng ruǎn ruò de rén , wǒ jiù zuò ruǎn ruò de rén , wèi yào dé ruǎn ruò de rén 。 xiàng shén me yàng de rén , wǒ jiù zuò shén me yàng de rén 。 wú lùn rú hé , zǒng yào jiù xiē rén 。

Tôi ở yếu đuối với những người yếu đuối, hầu được những người yếu đuối; tôi đã trở nên mọi cách cho mọi người, để cứu chuộc được một vài người không cứ cách nào.

fán wǒ suǒ xíng de , dōu shì wèi fú yīn de yuán gù , wèi yào yǔ rén tóng dé zhè fú yīn de hǎo chù 。

Mọi điều tôi làm, thì làm vì cớ Tin Lành, hầu cho tôi cũng có phần trong đó.

qǐ bù zhī zài chǎng shàng sài pǎo de dōu pǎo , dàn dé jiǎng shǎng de zhǐ yǒu yì rén ? nǐ men yě dāng zhè yàng pǎo , hǎo jiào nǐ men dé zhe jiǎng shǎng 。

Anh em há chẳng biết rằng trong cuộc chạy thi nơi trường đua, hết thảy đều chạy, nhưng chỉ một người được thưởng sao? Vậy, anh em hãy chạy cách nào cho được thưởng.

fán jiào lì zhēng shèng de , zhū shì dōu yǒu jié zhì , tā men bú guò shì yào dé néng huài de guān miǎn ; wǒ men què shì yào dé bù néng huài de guān miǎn 。

Hết thảy những người đua tranh, tự mình chịu lấy mọi sự kiêng kỵ, họ chịu vậy để được mão triều thiên hay hư nát. Nhưng chúng ta chịu vậy để được mão triều thiên không hay hư nát.

suǒ yǐ , wǒ bēn pǎo bú xiàng wú dìng xiàng de ; wǒ dòu quán bú xiàng dǎ kōng qì de 。

Vậy thì, tôi chạy, chẳng phải là chạy bá vơ; tôi đánh, chẳng phải là đánh gió;

wǒ shì gōng kè jǐ shēn , jiào shēn fú wǒ , kǒng pà wǒ chuán fú yīn gěi bié rén , zì jǐ fǎn bèi qì jué le 。

song tôi đãi thân thể tôi cách nghiêm khắc, bắt nó phải phục, e rằng sau khi tôi đã giảng dạy kẻ khác, mà chính mình phải bị bỏ chăng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.