中文圣经

I CÔ-RINH 13

đã biết 0/135

使

wǒ ruò néng shuō wàn rén de fāng yán , bìng tiān shǐ de huà yǔ , què méi yǒu ài , wǒ jiù chéng le míng de luó , xiǎng de bó yì bān 。

Dầu tôi nói được các thứ tiếng loài người và thiên sứ, nếu không có tình yêu thương, thì tôi chỉ như đồng kêu lên hay là chập chỏa vang tiếng.

wǒ ruò yǒu xiān zhī jiǎng dào zhī néng , yě míng bái gè yàng de ào mì , gè yàng de zhī shi , ér qiě yǒu quán bèi de xìn , jiào wǒ néng gòu yí shān , què méi yǒu ài , wǒ jiù suàn bù dé shén me 。

Dầu tôi được ơn nói tiên tri, cùng biết đủ các sự mầu nhiệm, và mọi sự hay biết; dầu tôi có cả đức tin đến nỗi dời núi được, nhưng không có tình yêu thương, thì tôi chẳng ra gì.

wǒ ruò jiāng suǒ yǒu de zhōu jì qióng rén , yòu shè jǐ shēn jiào rén fén shāo , què méi yǒu ài , réng rán yǔ wǒ wú yì 。

Dầu tôi phân phát gia tài để nuôi kẻ nghèo khó, lại bỏ thân mình để chịu đốt, song không có tình yêu thương, thì điều đó chẳng ích chi cho tôi.

ài shì héng jiǔ rěn nài , yòu yǒu ēn cí ; ài shì bù jí dù ; ài shì bú zì kuā , bù zhāng kuáng ,

Tình yêu thương hay nhịn nhục; tình yêu thương hay nhân từ; tình yêu thương chẳng ghen tị, chẳng khoe mình, chẳng lên mình kiêu ngạo,

bú zuò hài xiū de shì , bù qiú zì jǐ de yì chù , bù qīng yì fā nù , bú jì suàn rén de è ,

chẳng làm điều trái phép, chẳng kiếm tư lợi, chẳng nóng giận, chẳng nghi ngờ sự dữ,

bù xǐ huan bú yì , zhī xǐ huan zhēn lǐ ;

chẳng vui về điều không công bình, nhưng vui trong lẽ thật.

fán shì bāo róng , fán shì xiāng xìn , fán shì pàn wàng , fán shì rěn nài 。

Tình yêu thương hay dung thứ mọi sự, tin mọi sự, trông cậy mọi sự, nín chịu mọi sự.

ài shì yǒng bù zhǐ xī 。 xiān zhī jiǎng dào zhī néng zhōng bì guī yú wú yǒu ; shuō fāng yán zhī néng zhōng bì tíng zhǐ ; zhī shi yě zhōng bì guī yú wú yǒu 。

Tình yêu thương chẳng hề hư mất bao giờ. Các lời tiên tri sẽ hết, sự ban cho nói tiếng lạ sẽ thôi, sự thông biết hầu bị bỏ.

wǒ men xiàn zài suǒ zhī dào de yǒu xiàn , xiān zhī suǒ jiǎng de yě yǒu xiàn ,

Vì chưng chúng ta hiểu biết chưa trọn vẹn, nói tiên tri cũng chưa trọn vẹn;

děng nà wán quán de lái dào , zhè yǒu xiàn de bì guī yú wú yǒu le 。

song lúc sự trọn lành đã đến, thì sự chưa được trọn lành sẽ bị bỏ.

wǒ zuò hái zi de shí hòu , huà yǔ xiàng hái zǐ , xīn sī xiàng hái zi , yì niàn xiàng hái zi , jì chéng le rén , jiù bǎ hái zi de shì diū qì le 。

Khi tôi còn là con trẻ, tôi nói như con trẻ, tư tưởng như con trẻ, suy xét như con trẻ; khi tôi đã thành nhân, bèn bỏ những điều thuộc về con trẻ.

仿

wǒ men rú jīn fǎng fú duì zhe jìng zi guān kàn , mó hu bù qīng , dào nà shí jiù yào miàn duì miàn le 。 wǒ rú jīn suǒ zhī dào de yǒu xiàn , dào nà shí jiù quán zhī dào , rú tóng zhǔ zhī dào wǒ yí yàng 。

Ngày nay chúng ta xem như trong một cái gương, cách mập mờ: đến bấy giờ chúng ta sẽ thấy hai mặt đối nhau; ngày nay tôi biết chưa hết: đến bấy giờ tôi sẽ biết như Chúa đã biết tôi vậy.

rú jīn cháng cún de yǒu xìn , yǒu wàng , yǒu ài zhè sān yàng , qí zhōng zuì dà de shì ài 。

Nên bây giờ còn có ba điều nầy: đức tin, sự trông cậy, tình yêu thương; nhưng điều trọng hơn trong ba điều đó là tình yêu thương.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.