中文圣经

I CÔ-RINH 14

đã biết 0/275

nǐ men yào zhuī qiú ài , yě yào qiè mù shǔ líng de ēn cì , qí zhōng gèng yào xiàn mù de , shì zuò xiān zhī jiǎng dào 。

Hãy nôn nả tìm kiếm tình yêu thương. Cũng hãy ước ao các sự ban cho thiêng liêng, nhứt là sự ban cho nói tiên tri.

nà shuō fāng yán de , yuán bú shì duì rén shuō , nǎi shì duì shén shuō , yīn wèi méi yǒu rén tīng chū lái 。 rán ér , tā zài xīn líng lǐ què shì jiǎng shuō gè yàng de ào mì 。

Vì người nào nói tiếng lạ, thì không phải nói với người ta, bèn là với Đức Chúa Trời, bởi chẳng có ai hiểu (ấy là trong tâm thần mà người kia nói lời mầu nhiệm);

dàn zuò xiān zhī jiǎng dào de , shì duì rén shuō , yào zào jiù 、 ān wèi 、 quàn miǎn rén 。

còn như kẻ nói tiên tri, thì nói với người ta để gây dựng, khuyên bảo và yên ủi.

shuō fāng yán de , shì zào jiù zì jǐ ; zuò xiān zhī jiǎng dào de , nǎi shì zào jiù jiào huì 。

Kẻ nói tiếng lạ, tự gây dựng lấy mình; song kẻ nói tiên tri, gây dựng cho Hội thánh.

使

wǒ yuàn yì nǐ men dōu shuō fāng yán , gèng yuàn yì nǐ men zuò xiān zhī jiǎng dào ; yīn wèi shuō fāng yán de , ruò bù fān chū lái , shǐ jiào huì bèi zào jiù , nà zuò xiān zhī jiǎng dào de , jiù bǐ tā qiáng le 。

Tôi ước ao anh em đều nói tiếng lạ cả, song tôi còn ước ao hơn nữa là anh em nói tiên tri. Người nói tiên tri là trọng hơn kẻ nói tiếng lạ mà không giải nghĩa để cho Hội thánh được gây dựng.

dì xiong men , wǒ dào nǐ men nà lǐ qù , ruò zhī shuō fāng yán , bú yòng qǐ shì , huò zhī shi , huò yù yán , huò jiào xùn , gěi nǐ men jiǎng jiě , wǒ yǔ nǐ men yǒu shén me yì chù ne ?

Hỡi anh em, ví bằng tôi đến cùng anh em, nói các thứ tiếng lạ, mà lời nói tôi chẳng tỏ sự kín nhiệm, chẳng có sự thông biết, chẳng có lời tiên tri, chẳng có sự khuyên dạy, thì ích gì đến anh em?

jiù shì nà yǒu shēng wú qì de wù , huò xiāo , huò qín , ruò fā chū lái de shēng yīn méi yǒu fēn bié , zěn néng zhī dào suǒ chuī suǒ tán de shì shén me ne ?

Vậy, dẫu vật không linh tánh phát ra tiếng, như ống tiêu, đờn cầm: nếu không có âm điệu phân biệt nhau, thể nào nhận biết được ống tiêu hay là đờn cầm thổi và khảy cái chi?

ruò chuī wú dìng de hào shēng , shuí néng yù bèi dǎ zhàng ne ?

Lại nếu kèn trổi tiếng lộn xộn, thì ai sửa soạn mà ra trận?

nǐ men yě shì rú cǐ 。 shé tou ruò bù shuō róng yì míng bái de huà , zěn néng zhī dào suǒ shuō de shì shén me ne ? zhè jiù shì xiàng kōng shuō huà le 。

Anh em cũng vậy, nếu dùng lưỡi nói chẳng rõ ràng cho người ta nghe, thì làm sao họ được biết điều anh em nói? Vì anh em nói bông lông.

shì shàng de shēng yīn , huò zhě shèn duō , què méi yǒu yí yàng shì wú yì sī de 。

Trong thế gian có lắm thứ tiếng, mỗi thứ đều có nghĩa.

wǒ ruò bù míng bái nà shēng yīn de yì sī , zhè shuō huà de rén bì yǐ wǒ wèi huà wài zhī rén , wǒ yě yǐ tā wèi huà wài zhī rén 。

Vậy nếu tôi chẳng biết nghĩa của tiếng nói đó, thì người nói tiếng đó sẽ coi tôi là mọi, và tôi cũng coi họ là mọi nữa.

nǐ men yě shì rú cǐ , jì shì qiè mù shǔ líng de ēn cì , jiù dāng qiú duō dé zào jiù jiào huì de ēn cì 。

Aáy vậy, vì anh em nôn nả ước ao các sự ban cho thiêng liêng, hãy tìm cho được dư dật đặng gây dựng Hội thánh.

suǒ yǐ nà shuō fāng yán de , jiù dāng qiú zhe néng fān chū lái 。

Bởi đó, kẻ nói tiếng lạ, hãy cầu nguyện để được thông giải tiếng ấy.

wǒ ruò yòng fāng yán dǎo gào , shì wǒ de líng dǎo gào , dàn wǒ de wù xìng méi yǒu guǒ xiào 。

Vì nếu tôi cầu nguyện bằng tiếng lạ, thì tâm thần tôi cầu nguyện, nhưng trí khôn tôi lơ lửng.

zhè què zěn me yàng ne ? wǒ yào yòng líng dǎo gào , yě yào yòng wù xìng dǎo gào ; wǒ yào yòng líng gē chàng , yě yào yòng wù xìng gē chàng 。

Vậy thì tôi sẽ làm thế nào? Tôi sẽ cầu nguyện theo tâm thần, nhưng cũng cầu nguyện bằng trí khôn. Tôi sẽ hát theo tâm thần, nhưng cũng hát bằng trí khôn.

bù rán , nǐ yòng líng zhù xiè , nà zài zuò bù tōng fāng yán de rén , jì rán bù míng bái nǐ de huà , zěn néng zài nǐ gǎn xiè de shí hòu shuō 「 ā men 」 ne ?

Bằng không, nếu ngươi chỉ lấy tâm thần mà chúc tạ, thì người tầm thường ngồi nghe, chẳng hiểu ngươi nói gì, thể nào họ theo lời chúc tạ mình mà đáp lại rằng “A-men” được?

nǐ gǎn xiè de gù rán shì hǎo , wú nài bù néng zào jiù bié rén 。

Thật vậy, lời chúc tạ của ngươi vẫn tốt lành; song kẻ khác chẳng nhờ đó mà được gây dựng.

wǒ gǎn xiè shén , wǒ shuō fāng yán bǐ nǐ men zhòng rén hái duō 。

Tôi tạ ơn Đức Chúa Trời, vì đã được ơn nói tiếng lạ nhiều hơn hết thảy anh em;

dàn zài jiào huì zhōng , nìng kě yòng wù xìng shuō wǔ jù jiào dǎo rén de huà , qiáng rú shuō wàn jù fāng yán 。

nhưng thà tôi lấy năm lời bằng trí khôn mình mà rao giảng trong Hội thánh, để được dạy bảo kẻ khác, hơn là lấy một vạn lời bằng tiếng lạ.

dì xiong men , zài xīn zhì shàng bú yào zuò xiǎo hái zǐ 。 rán ér , zài è shì shàng yào zuò yīng hái , zài xīn zhì shàng zǒng yào zuò dà rén 。

Hỡi anh em, về sự khôn sáng, chớ nên như trẻ con; nhưng về sự gian ác, thật hãy nên như trẻ con vậy. Còn về sự khôn sáng, hãy nên như kẻ thành nhân.

lǜ fǎ shàng jì zhe : zhǔ shuō : wǒ yào yòng wài bāng rén de shé tou hé wài bāng rén de zuǐ chún xiàng zhè bǎi xìng shuō huà ; suī rán rú cǐ , tā men hái shì bù tīng cóng wǒ 。

Trong luật pháp có chép rằng: Chúa phán: Ta sẽ nhờ những người nói tiếng lạ, và môi miệng người ngoại quốc mà phán cho dân nầy; dầu vậy họ cũng chẳng nghe ta.

zhè yàng kàn lái , shuō fāng yán bú shì wèi xìn de rén zuò zhèng jù , nǎi shì wèi bú xìn de rén ; zuò xiān zhī jiǎng dào bú shì wèi bú xìn de rén zuò zhèng jù , nǎi shì wèi xìn de rén 。

Thế thì, các thứ tiếng là một dấu, chẳng cho người tin Chúa, song cho người chẳng tin; còn như lời tiên tri là một dấu, chẳng phải cho người không tin, song cho người tin Chúa.

suǒ yǐ , quán jiào huì jù zài yí chù de shí hòu , ruò dōu shuō fāng yán , ǒu rán yǒu bù tōng fāng yán de , huò shì bú xìn de rén jìn lái , qǐ bù shuō nǐ men diān kuáng le ma ?

Vậy, khi cả Hội thánh nhóm lại một nơi, nếu ai nấy đều nói tiếng lạ, mà có kẻ tầm thường hoặc người chẳng tin vào nghe, họ há chẳng nói anh em là điên cuồng sao?

ruò dōu zuò xiān zhī jiǎng dào , ǒu rán yǒu bú xìn de , huò shì bù tōng fāng yán de rén jìn lái , jiù bèi zhòng rén quàn xǐng , bèi zhòng rén shěn míng ,

Song nếu ai nấy đều nói tiên tri, mà có người chẳng tin hoặc kẻ tầm thường vào nghe, thì họ sẽ bị mọi người bắt phục, và bị mọi người xét đoán,

:「 。」

tā xīn lǐ de yǐn qíng xiǎn lù chū lái , jiù bì jiāng liǎn fú dì , jìng bài shén , shuō :「 shén zhēn shì zài nǐ men zhōng jiān le 。」

sự kín giấu trong lòng họ đã tỏ ra; họ bèn sấp mặt xuống đất, thờ lạy Đức Chúa Trời, và nói rằng thật có Đức Chúa Trời ở giữa anh em.

dì xiong men , zhè què zěn me yàng ne ? nǐ men jù huì de shí hòu , gè rén huò yǒu shī gē , huò yǒu jiào xùn , huò yǒu qǐ shì , huò yǒu fāng yán , huò yǒu fān chū lái de huà , fán shì dōu dāng zào jiù rén 。

Hỡi anh em, nên nói thể nào? Khi anh em nhóm lại với nhau, trong anh em, ai có bài ca, hoặc bài giảng dạy, hoặc lời tỏ sự kín nhiệm, hoặc nói tiếng lạ, hoặc giải tiếng lạ chăng? Hãy làm hết thảy cho được gây dựng.

ruò yǒu shuō fāng yán de , zhǐ hǎo liǎng gè rén , zhì duō sān gè rén , qiě yào lún liú zhe shuō , yě yào yí gè rén fān chū lái 。

Ví bằng có người nói tiếng lạ, chỉ nên hai hoặc ba người là cùng; mỗi người phải nói theo lượt mình, và phải có một người thông giải.

ruò méi yǒu rén fān , jiù dāng zài huì zhōng bì kǒu , zhī duì zì jǐ hé shén shuō jiù shì le 。

Nếu không có ai thông giải, thì người đó phải làm thinh ở trong Hội thánh, mình nói với mình và với Đức Chúa Trời.

zhì yú zuò xiān zhī jiǎng dào de , zhǐ hǎo liǎng gè rén huò shì sān gè rén , qí yú de jiù dāng shèn sī míng biàn 。

Người nói tiên tri cũng chỉ nên có hai hoặc ba người nói mà thôi, còn những kẻ khác thì suy xét.

ruò páng biān zuò zhe de dé le qǐ shì , nà xiān shuō huà de jiù dāng bì kǒu bù yán 。

Song, nếu một người trong bọn người ngồi, có lời tỏ sự kín nhiệm, thì người trước nhất phải nín lặng.

yīn wèi nǐ men dōu kě yǐ yí gè yi gè dì zuò xiān zhī jiǎng dào , jiào zhòng rén xué dào lǐ , jiào zhòng rén dé quàn miǎn 。

Bởi vì anh em đều cứ lần lượt mà nói tiên tri được cả, để ai nấy đều được dạy bảo, ai nấy đều được khuyên lơn.

xiān zhī de líng yuán shì shùn fú xiān zhī de ;

Tâm thần của các đấng tiên tri suy phục các đấng tiên tri.

yīn wèi shén bú shì jiào rén hùn luàn , nǎi shì jiào rén ān jìng 。

Vả, Đức Chúa Trời chẳng phải là Chúa sự loạn lạc, bèn là Chúa sự hòa bình. Hãy làm như trong cả Hội thánh của các thánh đồ,

fù nǚ zài huì zhōng yào bì kǒu bù yán , xiàng zài shèng tú de zhòng jiào huì yí yàng , yīn wèi bù zhǔn tā men shuō huà 。 tā men zǒng yào shùn fú , zhèng rú lǜ fǎ suǒ shuō de 。

đờn bà phải nín lặng trong đám hội của anh em: họ không có phép nói tại nơi đó, nhưng phải phục tùng cũng như luật pháp dạy.

tā men ruò yào xué shén me , kě yǐ zài jiā lǐ wèn zì jǐ de zhàng fu , yīn wèi fù nǚ zài huì zhōng shuō huà yuán shì kě chǐ de 。

Nhược bằng họ muốn học khôn điều gì, thì mỗi người trong đám họ phải hỏi chồng mình ở nhà; bởi vì đờn bà nói lên trong Hội thánh là không hiệp lẽ.

shén de dào lǐ qǐ shì cóng nǐ men chū lái ma ? qǐ shì dān lín dào nǐ men ma ?

Có phải là đạo Đức Chúa Trời ra từ nơi anh em, hoặc chỉ đến cùng anh em mà thôi chăng?

ruò yǒu rén yǐ wéi zì jǐ shì xiān zhī , huò shì shǔ líng de , jiù gāi zhī dào , wǒ suǒ xiě gěi nǐ men de shì zhǔ de mìng lìng 。

Nếu ai tưởng mình là tiên tri, hay là được Đức Thánh Linh soi sáng, thì người ấy hãy biết rằng đều tôi viết cho anh em đây là mạng lịnh của Chúa.

ruò yǒu bù zhī dào de , jiù yóu tā bù zhī dào ba !

Mà nếu ai muốn bỏ qua thì mặc họ bỏ qua!

suǒ yǐ wǒ dì xiong men , nǐ men yào qiè mù zuò xiān zhī jiǎng dào , yě bú yào jìn zhǐ shuō fāng yán 。

Aáy vậy, hỡi anh em, hãy trông mong ơn nói tiên tri, và đừng ngăn trở chi về điều nói tiếng lạ.

fán shì dōu yào guī guī jǔ jǔ dì àn zhe cì xù xíng 。

Nhưng mọi sự đều nên làm cho phải phép và theo thứ tự.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.