中文圣经

I CÔ-RINH 3

đã biết 0/193

dì xiong men , wǒ cóng qián duì nǐ men shuō huà , bù néng bǎ nǐ men dāng zuò shǔ líng de , zhī dé bǎ nǐ men dàng zuò shǔ ròu tǐ , zài jī dū lǐ wèi yīng hái de 。

Hỡi anh em, về phần tôi, tôi chẳng có thể nói với anh em như với người thiêng liêng, nhưng như với người xác thịt, như với các con đỏ trong Đấng Christ vậy.

wǒ shì yòng nǎi wèi nǐ men , méi yǒu yòng fàn wèi nǐ men 。 nà shí nǐ men bù néng chī , jiù shì rú jīn hái shì bù néng 。

Tôi lấy sữa nuôi anh em, chớ chẳng lấy đồ ăn cứng, vì anh em không chịu nổi; đến bây giờ cũng chưa chịu được, vì anh em hãy còn thuộc về xác thịt.

nǐ men réng shì shǔ ròu tǐ de , yīn wèi zài nǐ men zhōng jiān yǒu jí dù 、 fēn zhēng , zhè qǐ bú shì shǔ hū ròu tǐ 、 zhào zhe shì rén de yàng zi xíng ma ?

Thật, bởi trong anh em có sự ghen ghét và tranh cạnh, anh em há chẳng phải là tánh xác thịt ăn ở như người thế gian sao?

:「」;:「。」

yǒu shuō :「 wǒ shì shǔ bǎo luó de 」; yǒu shuō :「 wǒ shì shǔ yà bō luó de 。」 zhè qǐ bú shì nǐ men hé shì rén yí yàng ma ?

Có người thì nói: Ta là môn đồ của Phao-lô; kẻ thì rằng: Ta là của A-bô-lô, vậy anh em há chẳng phải là người cũng như kẻ khác sao?

yà bō luó suàn shén me ? bǎo luó suàn shén me ? wú fēi shì zhí shì , zhào zhǔ suǒ cì gěi tā men gè rén de , yǐn dǎo nǐ men xiāng xìn 。

Thế thì, A-bô-lô là ai, và Phao-lô là ai? Aáy là kẻ tôi tớ, mà bởi kẻ đó anh em đã tin cậy, y theo Chúa đã ban cho mọi người.

wǒ zāi zhòng le , yà bō luó jiāo guàn le , wéi yǒu shén jiào tā shēng zhǎng 。

Tôi đã trồng, A-bô-lô đã tưới, nhưng Đức Chúa Trời đã làm cho lớn lên.

kě jiàn zāi zhòng de , suàn bù dé shén me , jiāo guàn de , yě suàn bù dé shén me ; zhī zài nà jiào tā shēng zhǎng de shén 。

Vậy, người trồng kẻ tưới, đều không ra gì, song Đức Chúa Trời là Đấng làm cho lớn lên.

zāi zhòng de hé jiāo guàn de , dōu shì yí yàng , dàn jiāng lái gè rén yào zhào zì jǐ de gōng fū dé zì jǐ de shǎng cì 。

Người trồng, kẻ tưới, đều bằng nhau; ai nấy sẽ nhận phần thưởng tùy theo việc mình đã làm.

yīn wèi wǒ men shì yǔ shén tóng gōng de ; nǐ men shì shén suǒ gēng zhòng de tián dì , suǒ jiàn zào de fáng wū 。

Vả, chúng tôi là bạn cùng làm việc với Đức Chúa Trời; anh em là ruộng của Đức Chúa Trời cày, nhà của Đức Chúa Trời xây.

wǒ zhào shén suǒ gěi wǒ de ēn , hǎo xiàng yí gè cōng ming de gōng tóu , lì hǎo le gēn jī , yǒu bié rén zài shàng miàn jiàn zào ; zhǐ shì gè rén yào jǐn shèn zěn yàng zài shàng miàn jiàn zào 。

Theo ơn Đức Chúa Trời ban cho tôi, tôi đã lập nền như một tay thợ khéo, mà có kẻ khác cất lên trên; nhưng ai nấy phải cẩn thận về sự mình xây trên nền đó.

yīn wèi nà yǐ jīng lì hǎo de gēn jī jiù shì yē sū jī dū , cǐ wài méi yǒu rén néng lì bié de gēn jī 。

Vì, chẳng ai có thể lập một nền khác ngoài nền đã lập, là Đức Chúa Jêsus Christ.

ruò yǒu rén yòng jīn 、 yín 、 bǎo shí 、 cǎo mù 、 hé jiē zài zhè gēn jī shàng jiàn zào ,

Nếu có kẻ lấy vàng, bạc, bửu thạch, gỗ, cỏ khô, rơm rạ mà xây trên nền ấy,

gè rén de gōng chéng bì rán xiǎn lù , yīn wèi nà rì zi yào jiāng tā biǎo míng chū lái , yǒu huǒ fā xiàn ; zhè huǒ yào shì yàn gè rén de gōng chéng zěn yàng 。

thì công việc của mỗi người sẽ bày tỏ ra. Ngày đến sẽ tỏ tường công việc đó; nó sẽ trình ra trong lửa, và công việc của mỗi người đáng giá nào, lửa sẽ chỉ ra.

rén zài nà gēn jī shàng suǒ jiàn zào de gōng chéng ruò cún dé zhù , tā jiù yào dé shǎng cì 。

Ví bằng công việc của ai xây trên nền được còn lại, thì thợ đó sẽ lãnh phần thưởng mình.

rén de gōng chéng ruò bèi shāo le , tā jiù yào shòu kuī sǔn , zì jǐ què yào dé jiù ; suī rán dé jiù , nǎi xiàng cóng huǒ lǐ jīng guò de yí yàng 。

Nếu công việc họ bị thiêu hủy, thì mất phần thưởng. Còn về phần người đó, sẽ được cứu, song dường như qua lửa vậy.

殿

qǐ bù zhī nǐ men shì shén de diàn , shén de líng zhù zài nǐ men lǐ tou ma ?

Anh em há chẳng biết mình là đền thờ của Đức Chúa Trời, và Thánh Linh Đức Chúa Trời ở trong anh em sao?

殿 殿殿

ruò yǒu rén huǐ huài shén de diàn , shén bì yào huǐ huài nà rén ; yīn wèi shén de diàn shì shèng de , zhè diàn jiù shì nǐ men 。

Ví có ai phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời sẽ phá hủy họ; vì đền thờ của Đức Chúa Trời là thánh, mà chính anh em là đền thờ.

rén bù kě zì qī 。 nǐ men zhōng jiān ruò yǒu rén zài zhè shì jiè zì yǐ wéi yǒu zhì huì , dǎo bù rú biàn zuò yú zhuō , hǎo chéng wéi yǒu zhì huì de 。

Chớ ai tự dối mình: nếu có ai trong vòng anh em tưởng mình khôn ngoan theo cách đời nầy, hãy trở nên dại dột, để được nên khôn ngoan;

:「」;

yīn zhè shì jiè de zhì huì , zài shén kàn shì yú zhuō 。 rú jīng shàng jì zhe shuō :「 zhǔ jiào yǒu zhì huì de , zhōng le zì jǐ de guǐ jì 」;

vì sự khôn ngoan đời nầy trước mặt Đức Chúa Trời là sự dại dột. Như có chép rằng: Aáy là Chúa bắt những kẻ khôn ngoan trong mưu kế họ.

:「。」

yòu shuō :「 zhǔ zhī dào zhì huì rén de yì niàn shì xū wàng de 。」

Lại rằng: Chúa thông biết ý tưởng của người khôn ngoan; Ngài biết ý tưởng họ đều là vô ích.

suǒ yǐ wú lùn shuí , dōu bù kě ná rén kuā kǒu , yīn wèi wàn yǒu quán shì nǐ men de 。

Vậy, chớ ai khoe mình về loài người, vì mọi sự đều thuộc về anh em:

huò bǎo luó , huò yà bō luó , huò jī fǎ , huò shì jiè , huò shēng , huò sǐ , huò xiàn jīn de shì , huò jiāng lái de shì , quán shì nǐ men de ;

hoặc Phao-lô, hoặc A-bô-lô, hoặc Sê-pha, hoặc thế gian, hoặc sự sống, hoặc sự chết, hoặc những sự bây giờ, hoặc những sự hầu đến. Hết thảy mọi sự đều thuộc về anh em,

bìng qiě nǐ men shì shǔ jī dū de , jī dū yòu shì shǔ shén de 。

anh em thuộc về Đấng Christ, Đấng Christ thuộc về Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.