中文圣经

I CÔ-RINH 4

đã biết 0/235

rén yīng dāng yǐ wǒ men wèi jī dū de zhí shì , wèi shén ào mì shì de guǎn jiā 。

Vậy, ai nấy hãy coi chúng tôi như đầy tớ của Đấng Christ, và kẻ quản trị những sự mầu nhiệm của Đức Chúa Trời.

suǒ qiú yú guǎn jiā de , shì yào tā yǒu zhōng xīn 。

Vả lại, cái điều người ta trông mong nơi người quản trị là phải trung thành.

wǒ bèi nǐ men lùn duàn , huò bèi bié rén lùn duàn , wǒ dōu yǐ wéi jí xiǎo de shì ; lián wǒ zì jǐ yě bú lùn duàn zì jǐ 。

Về phần tôi, hoặc bị anh em xử đoán, hoặc bị tòa án nào của loài người xử đoán, tôi cũng chẳng lấy làm quan hệ gì. Chính tôi chẳng tự xử đoán mình nữa;

wǒ suī bù jué de zì jǐ yǒu cuò , què yě bù néng yīn cǐ dé yǐ chēng yì ; dàn pàn duàn wǒ de nǎi shì zhǔ 。

vì tôi chẳng thấy mình có điều gì đáng tội, nhưng tôi cũng không nhờ sự đó mà được xưng là công bình: Đấng xử đoán tôi, ấy là Chúa.

suǒ yǐ , shí hòu wèi dào , shén me dōu bú yào lùn duàn , zhī děng zhǔ lái , tā yào zhào chū àn zhōng de yǐn qíng , xiǎn míng rén xīn de yì niàn 。 nà shí , gè rén yào cóng shén nà lǐ dé zhe chēng zàn 。

Vậy, chớ xét đoán sớm quá, hãy đợi Chúa đến; chính Chúa sẽ tỏ những sự giấu trong nơi tối ra nơi sáng, và bày ra những sự toan định trong lòng người; bấy giờ, ai nấy sẽ bởi Đức Chúa Trời mà lãnh sự khen ngợi mình đáng lãnh.

dì xiong men , wǒ wèi nǐ men de yuán gù , ná zhè xiē shì zhuǎn bǐ zì jǐ hé yà bō luó , jiào nǐ men xiào fǎ wǒ men bù kě guò yú shèng jīng suǒ jì , miǎn de nǐ men zì gāo zì dà , guì zhòng zhè ge , qīng kàn nà ge 。

Hỡi anh em, ấy là vì cớ anh em, tôi đã dùng những lẽ thật nầy chỉ về chính mình tôi và A-bô-lô, hầu cho anh em học đòi hai chúng tôi, chớ vượt qua lời đã chép, và chớ sanh lòng kiêu ngạo, theo phe người nầy nghịch cùng kẻ khác.

使仿

shǐ nǐ yǔ rén bù tóng de shì shuí ne ? nǐ yǒu shén me bú shì lǐng shòu de ne ? ruò shì lǐng shòu de , wèi hé zì kuā , fǎng fú bú shì lǐng shòu de ne ?

Bởi vì, ai phân biệt ngươi với người khác? Ngươi há có điều chi mà chẳng đã nhận lãnh sao? Nếu ngươi đã nhận lãnh, thì sao còn khoe mình như chẳng từng nhận lãnh?

nǐ men yǐ jīng bǎo zú le ! yǐ jīng fēng fù le ! bú yòng wǒ men , zì jǐ jiù zuò wáng le ! wǒ yuàn yì nǐ men guǒ zhēn zuò wáng , jiào wǒ men yě dé yǔ nǐ men yì tóng zuò wáng 。

Anh em được no đủ, được giàu có rồi, chẳng nhờ chúng tôi, anh em đã khởi sự cai trị; thật mong cho anh em được cai trị, hầu cho chúng tôi cũng cai trị với anh em!

使使

wǒ xiǎng shén bǎ wǒ men shǐ tú míng míng liè zài mò hòu , hǎo xiàng dìng sǐ zuì de qiú fàn ; yīn wèi wǒ men chéng le yì tái xì , gěi shì rén hé tiān shǐ guān kàn 。

Vì chưng Đức Chúa Trời dường đã phơi chúng tôi là các sứ đồ ra, giống như kẻ sau rốt mọi người, giống như tù phải tội chết, làm trò cho thế gian, thiên sứ, loài người cùng xem vậy.

耀

wǒ men wèi jī dū de yuán gù suàn shì yú zhuō de , nǐ men zài jī dū lǐ dǎo shì cōng ming de ; wǒ men ruǎn ruò , nǐ men dǎo qiáng zhuàng ; nǐ men yǒu róng yào , wǒ men dǎo bèi miǎo shì 。

Chúng tôi là kẻ ngu dại vì cớ Đấng Christ, nhưng anh em được khôn ngoan trong Đấng Christ; chúng tôi yếu đuối, anh em mạnh mẽ; anh em quí trọng, chúng tôi khinh hèn.

zhí dào rú jīn , wǒ men hái shì yòu jī yòu kě , yòu chì shēn lù tǐ , yòu āi dǎ , yòu méi yǒu yí dìng de zhù chù ,

Cho đến bây giờ, chúng tôi vẫn chịu đói khát, trần mình, bị người ta vả trên mặt, lưu lạc rày đây mai đó.

bìng qiě láo kǔ , qīn shǒu zuò gōng 。 bèi rén zhòu mà , wǒ men jiù zhù fú ; bèi rén bī pò , wǒ men jiù rěn shòu ;

Chúng tôi dùng chính tay mình làm việc khó nhọc; khi bị rủa sả, chúng tôi chúc phước; khi bị bắt bớ, chúng tôi nhịn nhục;

bèi rén huǐ bàng , wǒ men jiù shàn quàn 。 zhí dào rú jīn , rén hái bǎ wǒ men kàn zuò shì jiè shàng de wū huì , wàn wù zhōng de zhā zǐ 。

khi bị vu oan, chúng tôi khuyên dỗ; chúng tôi giống như rác rến của thế gian, cặn bã của loài người, cho đến ngày nay.

wǒ xiě zhè huà , bú shì jiào nǐ men xiū kuì , nǎi shì jǐng jiè nǐ men , hǎo xiàng wǒ suǒ qīn ài de ér nǚ yí yàng 。

Tôi viết những điều nầy, chẳng phải để làm cho anh em hổ ngươi đâu; nhưng để khuyên bảo anh em, cũng như con cái yêu dấu của tôi vậy.

nǐ men xué jī dū de , shī fu suī yǒu yí wàn , wèi fù de què shì bù duō , yīn wǒ zài jī dū yē sū lǐ yòng fú yīn shēng le nǐ men 。

Bởi chưng, dẫu anh em có một vạn thầy giáo trong Đấng Christ, nhưng chẳng có nhiều cha; vì tôi đã dùng Tin Lành mà sanh anh em ra trong Đức Chúa Jêsus Christ.

suǒ yǐ , wǒ qiú nǐ men xiào fǎ wǒ 。

Vậy, tôi lấy điều đó khuyên anh em: hãy bắt chước tôi.

yīn cǐ wǒ yǐ dǎ fā tí mó tài dào nǐ men nà lǐ qù 。 tā zài zhǔ lǐ miàn , shì wǒ suǒ qīn ài 、 yǒu zhōng xīn de ér zi 。 tā bì tí xǐng nǐ men , jì niàn wǒ zài jī dū lǐ zěn yàng xíng shì , zài gè chù gè jiào huì zhōng zěn yàng jiào dǎo rén 。

Vì cớ đó, tôi đã sai Ti-mô-thê, là con yêu dấu của tôi, cùng là trung thành trong Chúa, đến cùng anh em; người sẽ nhắc lại cho anh em biết đường lối tôi trong Đấng Christ, và tôi dạy dỗ cách nào trong các Hội thánh khắp các nơi.

yǒu xiē rén zì gāo zì dà , yǐ wéi wǒ bú dào nǐ men nà lǐ qù ;

Có mấy kẻ lên mình kiêu ngạo, ngờ tôi chẳng còn đến cùng anh em nữa.

rán ér , zhǔ ruò xǔ wǒ , wǒ bì kuài dào nǐ men nà lǐ qù , bìng qiě wǒ suǒ yào zhī dào de , bú shì nà xiē zì gāo zì dà zhī rén de yán yǔ , nǎi shì tā men de quán néng 。

Nhưng nếu Chúa khứng cho, thì chẳng bao lâu tôi sẽ tới cùng anh em, và xét cho biết, chẳng phải xét lời nói của những kẻ kiêu ngạo đó, bèn là năng lực họ thể nào.

yīn wèi shén de guó bú zài hu yán yǔ , nǎi zài hū quán néng 。

Vì nước Đức Chúa Trời chẳng ở tại lời nói, mà ở tại năng lực.

nǐ men yuàn yì zěn me yàng ne ? shì yuàn yì wǒ dài zhe xíng zhàng dào nǐ men nà lǐ qù ne ? hái shì yào wǒ cún cí ài wēn róu de xīn ne ?

Anh em muốn điều gì hơn: muốn tôi cầm roi mà đến cùng anh em, hay là lấy tình yêu thương và ý nhu mì?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.