中文圣经

I CÔ-RINH 5

đã biết 0/150

fēng wén zài nǐ men zhōng jiān yǒu yín luàn de shì 。 zhè yàng de yín luàn lián wài bāng rén zhōng yě méi yǒu , jiù shì yǒu rén shōu le tā de jì mǔ 。

Có tin đồn ra khắp nơi rằng trong anh em có sự dâm loạn, dâm loạn đến thế, dẫu người ngoại đạo cũng chẳng có giống như vậy: là đến nỗi trong anh em có kẻ lấy vợ của cha mình.

nǐ men hái shì zì gāo zì dà , bìng bù āi tòng , bǎ xíng zhè shì de rén cóng nǐ men zhōng jiān gǎn chū qù 。

Anh em còn lên mình kiêu ngạo! Anh em chẳng từng buồn rầu, hầu cho kẻ phạm tội đó bị trừ bỏ khỏi vòng anh em thì hơn!

wǒ shēn zi suī bú zài nǐ men nà lǐ , xīn què zài nǐ men nà lǐ , hǎo xiàng wǒ qīn zì yǔ nǐ men tóng zài , yǐ jīng pàn duàn le xíng zhè shì de rén 。

Về phần tôi, thân dầu xa cách mà lòng ở tại đó, (vì anh em và lòng tôi được hội hiệp với quyền phép của Đức Chúa Jêsus, là Chúa chúng ta),

jiù shì nǐ men jù huì de shí hòu , wǒ de xīn yě tóng zài 。 fèng wǒ men zhǔ yē sū de míng , bìng yòng wǒ men zhǔ yē sū de quán néng ,

nên tôi đã dường như có mặt ở đó, nhân danh Đức Chúa Jêsus là Chúa chúng ta, tuyên án kẻ phạm tội đó

使

yào bǎ zhè yàng de rén jiāo gěi sā dàn , bài huài tā de ròu tǐ , shǐ tā de líng hún zài zhǔ yē sū de rì zi kě yǐ dé jiù 。

rằng, một người như thế phải phó cho quỉ Sa tan, để hủy hoại phần xác thịt, hầu cho linh hồn được cứu trong ngày Đức Chúa Jêsus.

使

nǐ men zhè zì kuā shì bù hǎo de 。 qǐ bù zhī yì diǎn miàn jiào néng shǐ quán tuán fā qǐ lái ma ?

Thật anh em chẳng có cớ mà khoe mình đâu! Anh em há chẳng biết rằng một chút men làm cho cả đống bột dậy lên sao?

使

nǐ men jì shì wú jiào de miàn , yīng dāng bǎ jiù jiào chú jìng , hǎo shǐ nǐ men chéng wèi xīn tuán ; yīn wèi wǒ men yú yuè jié de gāo yáng jī dū yǐ jīng bèi shā xiàn jì le 。

Hãy làm cho mình sạch men cũ đi, hầu cho anh em trở nên bột nhồi mới không men, như anh em là bánh không men vậy. Vì Đấng Christ là con sinh lễ Vượt Qua của chúng ta, đã bị giết rồi.

suǒ yǐ , wǒ men shǒu zhè jié bù kě yòng jiù jiào , yě bù kě yòng è dú 、 xié è de jiào , zhī yòng chéng shí zhēn zhèng de wú jiào bǐng 。

Vậy thì, chúng ta hãy giữ lễ, chớ dùng men cũ, chớ dùng men gian ác độc dữ, nhưng dùng bánh không men của sự thật thà và của lẽ thật.

wǒ xiān qián xiě xìn gěi nǐ men shuō , bù kě yǔ yín luàn de rén xiāng jiāo 。

Trong thơ tôi viết cho anh em, có dặn đừng làm bạn với kẻ gian dâm,

cǐ huà bú shì zhǐ zhè shì shàng yí gài xíng yín luàn de , huò tān lán de , lè suǒ de , huò bài ǒu xiàng de ; ruò shì zhè yàng , nǐ men chú fēi lí kāi shì jiè fāng kě 。

đó tôi chẳng có ý nói chung về kẻ gian dâm đời nầy, hay là kẻ tham lam, kẻ chắt bóp, kẻ thờ hình tượng, vì nếu vậy thì anh em phải lìa khỏi thế gian.

dàn rú jīn wǒ xiě xìn gěi nǐ men shuō , ruò yǒu chēng wéi dì xiong shì xíng yín luàn de , huò tān lán de , huò bài ǒu xiàng de , huò rǔ mà de , huò zuì jiǔ de , huò lè suǒ de , zhè yàng de rén bù kě yǔ tā xiāng jiāo , jiù shì yǔ tā chī fàn dōu bù kě 。

Nhưng tôi viết khuyên anh em đừng làm bạn với kẻ nào tự xưng là anh em, mà là gian dâm, hoặc tham lam, hoặc thờ hình tượng, hoặc chưởi rủa, hoặc say sưa, hoặc chắt bóp, cũng không nên ăn chung với người thể ấy.

yīn wèi shěn pàn jiào wài de rén yǔ wǒ hé gān ? jiào nèi de rén qǐ bú shì nǐ men shěn pàn de ma ?

Vì chưng có phải tôi nên đoán xét kẻ ở ngoài sao? Há chẳng phải anh em nên đoán xét những người ở trong sao?

zhì yú wài rén yǒu shén shěn pàn tā men 。 nǐ men yīng dāng bǎ nà è rén cóng nǐ men zhōng jiān gǎn chū qù 。

Còn như kẻ ở ngoài, thì Đức Chúa Trời sẽ đoán xét họ. Hãy trừ bỏ kẻ gian ác khỏi anh em.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.