中文圣经

I CÔ-RINH 7

đã biết 0/297

lùn dào nǐ men xìn shàng suǒ tí de shì , wǒ shuō nán bú jìn nǚ dǎo hǎo 。

Luận đến các điều hỏi trong thơ anh em, tôi tưởng rằng đờn ông không đụng đến đờn bà là hay hơn.

dàn yào miǎn yín luàn de shì , nán zǐ dāng gè yǒu zì jǐ de qī zǐ ; nǚ zǐ yě dāng gè yǒu zì jǐ de zhàng fu 。

Song, cho được tránh khỏi mọi sự dâm dục, thì mỗi người đờn ông phải có vợ, mỗi người đờn bà phải có chồng.

zhàng fu dāng yòng hé yí zhī fēn dài qī zǐ ; qī zǐ dài zhàng fu yě yào rú cǐ 。

Chồng phải làm hết bổn phận đối với vợ, và vợ đối với chồng cũng vậy.

qī zǐ méi yǒu quán bǐng zhǔ zhāng zì jǐ de shēn zi , nǎi zài zhàng fu ; zhàng fu yě méi yǒu quán bǐng zhǔ zhāng zì jǐ de shēn zi , nǎi zài qī zǐ 。

Vợ không có quyền tự chủ về thân mình, bèn là chồng; chồng cũng vậy, không có quyền tự chủ về thân mình bèn là vợ.

fū qī bù kě bǐ cǐ kuī fù , chú fēi liǎng xiāng qíng yuàn , zàn shí fēn fáng , wèi yào zhuān xīn dǎo gào fāng kě ; yǐ hòu réng yào tóng fáng , miǎn de sā dàn chèn zhe nǐ men qíng bú zì jīn , yǐn yòu nǐ men 。

Đừng từ chối nhau, trừ ra khi hai bên ưng thuận tạm thời, để chuyên việc cầu nguyện; rồi trở lại hiệp cùng nhau, kẻo quỉ Sa-tan thừa khi anh em không thìn mình mà cám dỗ chăng.

wǒ shuō zhè huà , yuán shì zhǔn nǐ men de , bú shì mìng nǐ men de 。

Aáy đó là sự tôi thuận cho phép, chớ chẳng phải sự tôi truyền biểu.

wǒ yuàn yì zhòng rén xiàng wǒ yí yàng ; zhǐ shì gè rén lǐng shòu shén de ēn cì , yí gè shì zhè yàng , yí gè shì nà yàng 。

Tôi muốn mọi người đều được giống như tôi; song mỗi người đã được ban riêng cho mình bởi Đức Chúa Trời, người nầy thể nầy, kẻ kia thể khác.

wǒ duì zhe méi yǒu jià qǔ de hé guǎ fù shuō , ruò tā men cháng xiàng wǒ jiù hǎo 。

Vậy, tôi nói với những kẻ chưa cưới gả, và kẻ góa bụa rằng ở được như tôi thì hơn.

tǎng ruò zì jǐ jìn zhǐ bú zhù , jiù kě yǐ jià qǔ 。 yǔ qí yù huǒ gōng xīn , dǎo bù rú jià qǔ wèi miào 。

Song nếu họ chẳng thìn mình được, thì hãy cưới gả; vì thà cưới gả còn hơn để cho lửa tình un đốt.

zhì yú nà yǐ jīng jià qǔ de , wǒ fēn fù tā men ; qí shí bú shì wǒ fēn fù , nǎi shì zhǔ fēn fù shuō : qī zǐ bù kě lí kāi zhàng fu ,

Về những kẻ đã cưới gả rồi, thì tôi, nhưng chẳng phải tôi, bèn là Chúa, truyền rằng vợ không nên lìa bỏ chồng,

ruò shì lí kāi le , bù kě zài jià , huò shì réng tóng zhàng fu hé hǎo 。 zhàng fu yě bù kě lí qì qī zǐ 。

(ví bằng đã phân rẽ nhau, thì nên ở vậy đừng lấy chồng khác; hay là phải lại hòa thuận với chồng mình), còn chồng cũng không nên để vợ.

):

wǒ duì qí yú de rén shuō ( bú shì zhǔ shuō ): tǎng ruò mǒu dì xiong yǒu bú xìn de qī zǐ , qī zǐ yě qíng yuàn hé tā tóng zhù , tā jiù bú yào lí qì qī zǐ 。

Đến như những kẻ khác, chẳng phải Chúa, song là chính tôi bảo họ rằng: Nếu người anh em nào có vợ ngoại đạo bằng lòng ở đời với mình, thì không nên để bỏ.

qī zǐ yǒu bú xìn de zhàng fu , zhàng fu yě qíng yuàn hé tā tóng zhù , tā jiù bú yào lí qì zhàng fu 。

Lại nếu một người đờn bà có chồng ngoại đạo bằng lòng ở đời với mình, thì vợ cũng không nên lìa chồng.

yīn wèi bú xìn de zhàng fu jiù yīn zhe qī zǐ chéng le shèng jié , bìng qiě bú xìn de qī zǐ jiù yīn zhe zhàng fu chéng le shèng jié 。 bù rán , nǐ men de ér nǚ jiù bù jié jìng , dàn rú jīn tā men shì shèng jié de le 。

Bởi vì, chồng không tin Chúa, nhân vợ mình được nên thánh, vợ không tin Chúa, nhân chồng mình tin Chúa được nên thánh; bằng chẳng vậy, con cái anh em nên chẳng sạch, song nay đều là thánh.

tǎng ruò nà bú xìn de rén yào lí qù , jiù yóu tā lí qù ba ! wú lùn shì dì xiong , shì zǐ mèi , yù zhe zhè yàng de shì dōu bú bì jū shù 。 shén zhào wǒ men yuán shì yào wǒ men hé mù 。

Nếu kẻ không tin Chúa muốn phân rẽ, thì cho phân rẽ: trong cơn đó, người anh em hay là người chị em chẳng phải cầm buộc gì. Đức Chúa Trời đã gọi anh em ăn ở trong sự bình an.

nǐ zhè zuò qī zǐ de , zěn me zhī dào bù néng jiù nǐ de zhàng fu ne ? nǐ zhè zuò zhàng fu de , zěn me zhī dào bù néng jiù nǐ de qī zǐ ne ?

Hỡi kẻ làm vợ kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được chồng mình? Hỡi kẻ làm chồng kia, biết đâu ngươi sẽ cứu được vợ mình?

zhǐ yào zhào zhǔ suǒ fēn gěi gè rén de , hé shén suǒ zhào gè rén de ér xíng 。 wǒ fēn fù gè jiào huì dōu shì zhè yàng 。

Rốt lại, ai nấy phải ăn ở theo ơn Chúa đã ban cho mình, và theo như Đức Chúa Trời đã gọi. Aáy đó là điều tôi dạy trong hết thảy các Hội thánh.

yǒu rén yǐ shòu gē lǐ méng zhào ne , jiù bú yào fèi gē lǐ ; yǒu rén wèi shòu gē lǐ méng zhào ne , jiù bú yào shòu gē lǐ 。

Có người nào đã chịu phép cắt bì rồi được gọi chăng? nên cứ giữ cắt bì vậy. Có người nào chưa chịu phép cắt bì mà được gọi chăng? thì chớ chịu phép cắt bì.

shòu gē lǐ suàn bù dé shén me , bú shòu gē lǐ yě suàn bù dé shén me , zhǐ yào shǒu shén de jiè mìng jiù shì le 。

Chịu cắt bì chẳng hề gì, không chịu cắt bì cũng chẳng hề gì; sự quan hệ là giữ các điều răn của Đức Chúa Trời.

gè rén méng zhào de shí hòu shì shén me shēn fèn , réng yào shǒu zhù zhè shēn fèn 。

Ai nấy khi được gọi ở đấng bậc nào, thì phải cứ ở theo đấng bậc ấy.

nǐ shì zuò nú lì méng zhào de ma ? bú yào yīn cǐ yōu lǜ ; ruò néng yǐ zì yóu , jiù qiú zì yóu gèng hǎo 。

Ngươi đương làm tôi mọi mà được gọi chăng? Chớ lấy làm lo; song nếu ngươi có thể được tự do, thì hãy nhân dịp đó là hơn.

yīn wèi zuò nú pú méng zhào yú zhǔ de , jiù shì zhǔ suǒ shì fàng de rén ; zuò zì yóu zhī rén méng zhào de , jiù shì jī dū de nú pú 。

Vì kẻ tôi mọi được Chúa gọi, ấy là kẻ Chúa đã buông tha; cũng một lẽ ấy, ai đương tự do mà được gọi, thì làm tôi mọi của Đấng Christ.

nǐ men shì zhòng jià mǎi lái de , bú yào zuò rén de nú pú 。

Anh em đã được chuộc bằng giá cao, chớ trở nên tôi mọi của người ta làm chi.

dì xiong men , nǐ men gè rén méng zhào de shí hòu shì shén me shēn fèn , réng yào zài shén miàn qián shǒu zhù zhè shēn fèn 。

Hỡi anh em, ai nấy khi được gọi ở đấng bậc nào, thì phải cứ ở theo đấng bậc ấy trước mặt Đức Chúa Trời.

lùn dào tóng shēn de rén , wǒ méi yǒu zhǔ de mìng lìng , dàn wǒ jì méng zhǔ lián xù néng zuò zhōng xīn de rén , jiù bǎ zì jǐ de yì jiàn gào sù nǐ men 。

Về những kẻ đồng thân, tôi chẳng có lời Chúa truyền; song nhờ ơn thương xót của Chúa, tôi được làm người đáng tin, nên tôi ban lời khuyên bảo.

yīn xiàn jīn de jiān nán , jù wǒ kàn lái , rén bù rú shǒu sù ān cháng cái hǎo 。

Vậy tôi tưởng vì cớ tai vạ hầu đến, một người nam cứ ở vậy là nên.

nǐ yǒu qī zǐ chán zhe ne , jiù bú yāo qiú tuō lí ; nǐ méi yǒu qī zǐ chán zhe ne , jiù bú yāo qiú qī zǐ 。

Có phải ngươi đã bị vấn vương với vợ chăng? Chớ tìm cách mà lìa mình ra. Có phải ngươi chưa bị vấn vương với vợ chăng? Đừng kiếm vợ.

nǐ ruò qǔ qī , bìng bú shì fàn zuì ; chǔ nǚ ruò chū jià , yě bú shì fàn zuì 。 rán ér zhè děng rén ròu shēn bì shòu kǔ nàn , wǒ què yuàn yì nǐ men miǎn zhè kǔ nàn 。

Nhưng nếu ngươi lấy vợ, thì chẳng phạm tội gì; và nếu người nữ đồng trinh lấy chồng, thì cũng chẳng phạm tội gì. Song những người cưới gả sẽ có sự khó khăn về xác thịt, và tôi muốn cho anh em khỏi sự đó.

dì xiong men , wǒ duì nǐ men shuō : shí hòu jiǎn shǎo le 。 cóng cǐ yǐ hòu , nà yǒu qī zǐ de , yào xiàng méi yǒu qī zǐ ;

Hỡi anh em, vậy thì tôi bảo nầy: thì giờ ngắn ngủi. Từ nay về sau, kẻ có vợ hãy nên như kẻ không có;

āi kū de , yào xiàng bù āi kū ; kuài lè de , yào xiàng bú kuài lè ; zhì mǎi de , yào xiàng wú yǒu suǒ dé ;

kẻ đương khóc, nên như kẻ không khóc; kẻ đương vui, nên như kẻ chẳng vui; kẻ đương mua, nên như kẻ chẳng được của gì;

yòng shì wù de , yào xiàng bú yòng shì wù , yīn wèi zhè shì jiè de yàng zi jiāng yào guò qù le 。

và kẻ dùng của thế gian, nên như kẻ chẳng dùng vậy; vì hình trạng thế gian nầy qua đi.

wǒ yuàn nǐ men wú suǒ guà lǜ 。 méi yǒu qǔ qī de , shì wéi zhǔ de shì guà lǜ , xiǎng zěn yàng jiào zhǔ xǐ yuè 。

Vả, tôi muốn anh em được thong thả chẳng phải lo lắng gì. Ai không cưới vợ thì chăm lo việc Chúa, tìm phương cho Chúa đẹp lòng.

qǔ le qī de , shì wèi shì shàng de shì guà lǜ , xiǎng zěn yàng jiào qī zǐ xǐ yuè 。

Song ai cưới vợ rồi thì chăm lo việc đời nầy, tìm cách cho vợ mình thỏa dạ.

fù rén hé chǔ nǚ yě yǒu fēn bié 。 méi yǒu chū jià de , shì wéi zhǔ de shì guà lǜ , yào shēn tǐ 、 líng hún dōu shèng jié ; yǐ jīng chū jià de , shì wèi shì shàng de shì guà lǜ , xiǎng zěn yàng jiào zhàng fu xǐ yuè 。

Người nữ có chồng và đồng trinh cũng khác nhau như vậy: ai không chồng thì chăm lo việc Chúa, đặng cho thân thể và tinh thần đều được thánh; nhưng ai có chồng thì chăm lo các việc đời nầy, tìm cách cho đẹp lòng chồng mình.

wǒ shuō zhè huà shì wèi nǐ men de yì chù , bú shì yào láo lóng nǐ men , nǎi shì yào jiào nǐ men xíng hé yí de shì , dé yǐ yīn qín fú shì zhǔ , méi yǒu fēn xīn de shì 。

Tôi nói điều đó vì sự ích lợi cho anh em, chớ chẳng phải để gài bẫy, song để dắt anh em theo lẽ phải, hầu cho không phân tâm mà hầu việc Chúa.

ruò yǒu rén yǐ wèi zì jǐ dài tā de nǚ ér bù hé yí , nǚ ér yě guò le nián suì , shì yòu dāng xíng , tā jiù kě suí yì bàn lǐ , bú suàn yǒu zuì , jiào èr rén chéng qīn jiù shì le 。

Nếu có ai tưởng chẳng nên cho con gái đồng trinh mình lỡ thì, và phải gả đi, thì người đó có thể tùy ý mình mà làm, không phạm tội gì; trong cơn đó, người con gái nên lấy chồng.

tǎng ruò rén xīn lǐ jiān dìng , méi yǒu bù dé yǐ de shì , bìng qiě yóu dé zì jǐ zuò zhǔ , xīn lǐ yòu jué dìng le liú xià nǚ ér bù chū jià , rú cǐ xíng yě hǎo 。

Song có ai được tự chủ về việc mình làm, không bị sự gì bắt buộc, mà trong lòng đã quyết định cách vững vàng giữ con gái mình đồng trinh, thì nấy làm phải lẽ mà cứ theo như mình đã quyết chí.

zhè yàng kàn lái , jiào zì jǐ de nǚ ér chū jià shì hǎo , bú jiào tā chū jià gèng shì hǎo 。

Thế thì kẻ gả con gái mình làm phải lẽ; song kẻ không gả, còn làm phải lẽ hơn nữa.

zhàng fu huó zhe de shí hòu , qī zǐ shì bèi yuē shù de ; zhàng fu ruò sǐ le , qī zǐ jiù kě yǐ zì yóu , suí yì zài jià , zhǐ shì yào jià zhè zài zhǔ lǐ miàn de rén 。

Chồng còn sống bao lâu, thì vợ phải buộc chặt với chồng bấy lâu; nếu chồng chết, vợ được tự do, muốn lấy ai tùy ý, miễn là theo ý Chúa.

rán ér àn wǒ de yì jiàn , ruò cháng shǒu jié gèng yǒu fú qì 。 wǒ yě xiǎng zì jǐ shì bèi shén de líng gǎn dòng le 。

Nhưng, theo ý tôi, nếu cứ ở vậy, thì có phước hơn. Vả, tôi tưởng tôi cũng có Thánh Linh của Đức Chúa Trời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.