中文圣经

I CÔ-RINH 8

đã biết 0/127

lùn dào jì ǒu xiàng zhī wù , wǒ men xiǎo de wǒ men dōu yǒu zhī shi 。 dàn zhī shi shì jiào rén zì gāo zì dà , wéi yǒu ài xīn néng zào jiù rén 。

Luận đến của cúng các thần tượng thì chúng ta biết mình đều có sự hay biết cả. -Song sự hay biết sanh kiêu căng, còn sự yêu thương làm gương tốt.

ruò yǒu rén yǐ wéi zì jǐ zhī dào shén me , àn tā suǒ dāng zhī dào de , tā réng shì bù zhī dào 。

Nếu có ai tưởng mình biết điều gì, thật người ấy chưa biết như mình nên biết.

ruò yǒu rén ài shén , zhè rén nǎi shì shén suǒ zhī dào de 。

Nhưng nếu có một người yêu mến Đức Chúa Trời, thì Đức Chúa Trời biết người đó. -

lùn dào chī jì ǒu xiàng zhī wù , wǒ men zhī dào ǒu xiàng zài shì shàng suàn bù dé shén me , yě zhī dào shén zhǐ yǒu yí wèi , zài méi yǒu bié de shén 。

Vậy, về sự ăn của cúng tế các thần tượng, chúng ta biết thần tượng trong thế gian thật là hư không, chỉ có một Đức Chúa Trời, chớ không có thần nào khác.

suī yǒu chēng wèi shén de , huò zài tiān , huò zài dì , jiù rú nà xǔ duō de shén , xǔ duō de zhǔ ;

Thật người ta xưng có các thần khác, hoặc ở trên trời, hoặc ở dưới đất, (bởi đó họ thờ nhiều thần nhiều chúa),

rán ér wǒ men zhǐ yǒu yí wèi shén , jiù shì fù — wàn wù dōu běn yú tā ; wǒ men yě guī yú tā — bìng yǒu yí wèi zhǔ , jiù shì yē sū jī dū — wàn wù dōu shì jiè zhe tā yǒu de ; wǒ men yě shì jiè zhe tā yǒu de 。

về phần chúng ta, chỉ có một Đức Chúa Trời mà thôi, là Đức Chúa Cha, muôn vật bởi Ngài mà ra, và chúng ta hướng về Ngài; lại chỉ có một Chúa mà thôi, là Đức Chúa Jêsus Christ, muôn vật đều nhờ Ngài mà có, và chúng ta cũng vậy.

dàn rén bù dōu yǒu zhè děng zhī shi 。 yǒu rén dào rú jīn yīn bài guàn le ǒu xiàng , jiù yǐ wéi suǒ chī de shì jì ǒu xiàng zhī wù 。 tā men de liáng xīn jì rán ruǎn ruò , yě jiù wū huì le 。

Nhưng chẳng phải mọi người đều có sự hay biết đó. Một đôi người vì nghĩ thường có thần tượng, nên khi ăn của cúng tế đó cho là của cúng tế thần tượng; thì lương tâm yếu đuối của họ bởi đó ra ô uế.

qí shí shí wù bù néng jiào shén kàn zhòng wǒ men , yīn wèi wǒ men bù chī yě wú sǔn , chī yě wú yì 。

Vả, ấy chẳng phải là đồ ăn làm cho chúng ta được đẹp lòng Đức Chúa Trời; nếu chúng ta ăn, chẳng được ích gì, bằng không ăn, cũng chẳng tổn gì.

zhǐ shì nǐ men yào jǐn shèn , kǒng pà nǐ men zhè zì yóu jìng chéng le nà ruǎn ruò rén de bàn jiǎo shí 。

Nhưng hãy giữ lấy, kẻo sự tự do mình làm dịp cho kẻ yếu đuối vấp phạm.

ruò yǒu rén jiàn nǐ zhè yǒu zhī shi de , zài ǒu xiàng de miào lǐ zuò xí , zhè rén de liáng xīn ruò shì ruǎn ruò , qǐ bú fàng dǎn qù chī nà jì ǒu xiàng zhī wù ma ?

Bởi vì, nếu có kẻ lương tâm yếu đuối thấy ngươi là người có sự hay biết ngồi ăn trong miếu tà thần, thì há chẳng cũng bắt chước mà ăn của cúng tế sao?

yīn cǐ , jī dū wèi tā sǐ de nà ruǎn ruò dì xiong , yě jiù yīn nǐ de zhī shi chén lún le 。

Thế thì ngươi lấy sự hay biết mình mà làm hư mất kẻ yếu đuối, là người anh em mà Đấng Christ đã chết thế cho!

nǐ men zhè yàng dé zuì dì xiong men , shāng le tā men ruǎn ruò de liáng xīn , jiù shì dé zuì jī dū 。

Khi nào mình phạm tội cùng anh em như vậy, làm cho lương tâm yếu đuối của họ bị thương, thì là phạm tội cùng Đấng Christ.

suǒ yǐ , shí wù ruò jiào wǒ dì xiong diē dǎo , wǒ jiù yǒng yuǎn bù chī ròu , miǎn de jiào wǒ dì xiong diē dǎo le 。

Cho nên, nếu đồ ăn xui anh em tôi vấp phạm, thì tôi sẽ chẳng hề ăn thịt, hầu cho khỏi làm dịp vấp phạm cho anh em tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.