I CÁC VUA 1
大卫王年纪老迈,虽用被遮盖,仍不觉暖。
dà wèi wáng nián jì lǎo mài , suī yòng bèi zhē gài , réng bù jué nuǎn 。
Vua Đa-vít đã già; tuổi cao; và mặc dầu người ta đắp áo cho người, cũng không thể ấm được.
所以臣仆对他说:「不如为我主我王寻找一个处女,使她伺候王,奉养王,睡在王的怀中,好叫我主我王得暖。」
suǒ yǐ chén pú duì tā shuō :「 bù rú wèi wǒ zhǔ wǒ wáng xún zhǎo yí gè chǔ nǚ , shǐ tā sì hòu wáng , fèng yǎng wáng , shuì zài wáng de huái zhōng , hǎo jiào wǒ zhǔ wǒ wáng dé nuǎn 。」
Các tôi tớ người nói với người rằng: Xin tìm cho vua chúa tôi một gái trẻ đồng trinh, để hầu hạ vua và săn sóc vua. Nàng sẽ nằm trong lòng vua, thì vua chúa tôi có thể ấm được.
于是在以色列全境寻找美貌的童女,寻得书念的一个童女亚比煞,就带到王那里。
yú shì zài yǐ sè liè quán jìng xún zhǎo měi mào de tóng nǚ , xún dé shū niàn de yí gè tóng nǚ yà bǐ shà , jiù dài dào wáng nà lǐ 。
Vậy người ta tìm trong khắp địa phận Y-sơ-ra-ên một người gái trẻ đẹp, và gặp được A-bi-sác, người Su-nem, dẫn nàng đến cùng vua.
这童女极其美貌,她奉养王,伺候王,王却没有与她亲近。
zhè tóng nǚ jí qí měi mào , tā fèng yǎng wáng , cì hou wáng , wáng què méi yǒu yǔ tā qīn jìn 。
Người gái trẻ này rất là lịch sự. Nàng săn sóc và hầu hạ vua; nhưng vua không thân cận nàng.
那时,哈及的儿子亚多尼雅自尊,说:「我必作王」,就为自己预备车辆、马兵,又派五十人在他前头奔走。
nà shí , hā jí de ér zi yà duō ní yǎ zì zūn , shuō :「 wǒ bì zuò wáng 」, jiù wèi zì jǐ yù bèi chē liàng 、 mǎ bīng , yòu pài wǔ shí rén zài tā qián tou bēn zǒu 。
Vả, A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, tự tôn mà rằng: Ta sẽ làm vua. Người sắm xe và quân kỵ, cùng năm mươi người chạy trước mặt mình.
他父亲素来没有使他忧闷,说:「你是做什么呢?」他甚俊美,生在押沙龙之后。
tā fù qīn sù lái méi yǒu shǐ tā yōu mèn , shuō :「 nǐ shì zuò shén me ne ?」 tā shèn jùn měi , shēng zài yā shā lóng zhī hòu 。
Cha người chẳng hề phiền lòng người mà hỏi rằng: Cớ sao mầy làm như vậy? Vả lại, A-đô-ni-gia rất đẹp, sanh ra kế sau Aùp-sa-lôm.
亚多尼雅与洗鲁雅的儿子约押,和祭司亚比亚他商议;二人就顺从他,帮助他。
yà duō ní yǎ yǔ xǐ lǔ yǎ de ér zǐ yuē yā , hé jì sī yà bǐ yà tā shāng yì ; èr rén jiù shùn cóng tā , bāng zhù tā 。
Người bàn tính với Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia và với thầy tế lễ A-bia-tha; hai người theo phe A-đô-ni-gia và giúp đỡ người.
但祭司撒督、耶何耶大的儿子比拿雅、先知拿单、示每、利以,并大卫的勇士都不顺从亚多尼雅。
dàn jì sī sā dū 、 yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ 、 xiān zhī ná dān 、 shì měi 、 lì yǐ , bìng dà wèi de yǒng shì dōu bú shùn cóng yà duō ní yǎ 。
Nhưng thầy tế lễ Xa-đốc và Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, Na-than, thầy tiên tri, Si-mê-i, Rê-i, và các dõng sĩ của Đa-vít không theo phe A-đô-ni-gia.
一日,亚多尼雅在隐·罗结旁、琐希列磐石那里宰了牛羊、肥犊,请他的诸弟兄,就是王的众子,并所有作王臣仆的犹大人;
yí rì , yà duō ní yǎ zài yǐn · luó jié páng 、 suǒ xī liè pán shí nà lǐ zǎi le niú yáng 、 féi dú , qǐng tā de zhū dì xiong , jiù shì wáng de zhòng zǐ , bìng suǒ yǒu zuò wáng chén pú de yóu dà rén ;
A-đô-ni-gia dâng những chiên, bò, và bò con mập bên hòn đá Xô-hê-lết, ở cạnh giếng Eân-Rô-ghên; rồi mời anh em mình, là các con trai của vua, và hết thảy những người Giu-đa phục sự vua.
惟独先知拿单和比拿雅并勇士,与他的兄弟所罗门,他都没有请。
wéi dú xiān zhī ná dān hé bǐ ná yǎ bìng yǒng shì , yǔ tā de xiōng dì suǒ luó mén , tā dōu méi yǒu qǐng 。
Nhưng người chẳng mời Na-than, là đấng tiên tri, Bê-na-gia, các dõng sĩ, cùng Sa-lô-môn, em mình.
拿单对所罗门的母亲拔示巴说:「哈及的儿子亚多尼雅作王了,你没有听见吗?我们的主大卫却不知道。
ná dān duì suǒ luó mén de mǔ qīn bá shì bā shuō :「 hā jí de ér zi yà duō ní yǎ zuò wáng le , nǐ méi yǒu tīng jiàn ma ? wǒ men de zhǔ dà wèi què bù zhī dào 。
Bấy giờ, Na-than nói với Bát-Sê-ba, mẹ của Sa-lô-môn, mà rằng: Bà há chẳng hay rằng A-đô-ni-gia, con trai Ha-ghít, đã làm vua, mà Đa-vít, chúa ta, chẳng hay biết sao?
现在我可以给你出个主意,好保全你和你儿子所罗门的性命。
xiàn zài wǒ kě yǐ gěi nǐ chū gè zhǔ yì , hǎo bǎo quán nǐ hé nǐ ér zi suǒ luó mén de xìng mìng 。
Thế thì, bây giờ, hãy nghe; tôi sẽ cho bà một kế để bà cứu mạng sống mình và mạng sống của Sa-lô-môn.
你进去见大卫王,对他说:『我主我王啊,你不曾向婢女起誓说:你儿子所罗门必接续我作王,坐在我的位上吗?现在亚多尼雅怎么作了王呢?』
nǐ jìn qù jiàn dà wèi wáng , duì tā shuō :『 wǒ zhǔ wǒ wáng a , nǐ bù céng xiàng bì nǚ qǐ shì shuō : nǐ ér zi suǒ luó mén bì jiē xù wǒ zuò wáng , zuò zài wǒ de wèi shàng ma ? xiàn zài yà duō ní yǎ zěn me zuò le wáng ne ?』
Hãy đi ra mắt vua Đa-vít, và tâu rằng: Oâi vua, chúa tôi! chúa há chẳng có thề cùng con đòi của chúa rằng: Con trai ngươi là Sa-lô-môn ắt sẽ trị vì kế ta, và nó sẽ ngồi trên ngôi ta, hay sao? Vậy, cớ sao A-đô-ni-gia trị vì?
你还与王说话的时候,我也随后进去,证实你的话。」
nǐ hái yǔ wáng shuō huà de shí hòu , wǒ yě suí hòu jìn qù , zhèng shí nǐ de huà 。」
Trong lúc bà tâu với vua như vậy, thì chính tôi cũng sẽ đi vào sau, làm cho quả quyết các lời của bà.
拔示巴进入内室见王,王甚老迈,书念的童女亚比煞正伺候王。
bá shì bā jìn rù nèi shì jiàn wáng , wáng shèn lǎo mài , shū niàn de tóng nǚ yà bǐ shà zhèng cì hou wáng 。
Vậy, Bát-Sê-ba đi đến cùng vua, tại trong phòng. Vua đã già lắm có A-bi-sác, người Su-nem, hầu hạ người.
拔示巴向王屈身下拜;王说:「你要什么?」
bá shì bā xiàng wáng qū shēn xià bài ; wáng shuō :「 nǐ yào shén me ?」
Bát-Sê-ba cúi mình xuống và lạy trước mặt vua. Vua hỏi rằng: Ngươi muốn chi?
她说:「我主啊,你曾向婢女指着耶和华—你的 神起誓说:『你儿子所罗门必接续我作王,坐在我的位上。』
tā shuō :「 wǒ zhǔ a , nǐ céng xiàng bì nǚ zhǐ zhe yē hé huá — nǐ de shén qǐ shì shuō :『 nǐ ér zi suǒ luó mén bì jiē xù wǒ zuò wáng , zuò zài wǒ de wèi shàng 。』
Bà tâu rằng: Chúa tôi ôi! chúa đã nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúa thề cùng con đòi của chúa rằng: Sa-lô-môn con trai ngươi sẽ trị vì kế ta, và nó sẽ ngồi trên ngôi ta.
现在亚多尼雅作王了,我主我王却不知道。
xiàn zài yà duō ní yǎ zuò wáng le , wǒ zhǔ wǒ wáng què bù zhī dào 。
Oâi vua chúa tôi! nhưng bây giờ, A-đô-ni-gia làm vua, mà chúa chẳng biết chi đến.
他宰了许多牛羊、肥犊,请了王的众子和祭司亚比亚他,并元帅约押;惟独王的仆人所罗门,他没有请。
tā zǎi le xǔ duō niú yáng 、 féi dú , qǐng le wáng de zhòng zǐ hé jì sī yà bǐ yà tā , bìng yuán shuài yuē yā ; wéi dú wáng de pú rén suǒ luó mén , tā méi yǒu qǐng 。
Người lại có giết bò đực, bò tơ mập, và chiên rất nhiều, cũng có mời hết thảy các vương tử với A-bia-tha, thầy tế lễ, và Giô-áp, quan tổng binh; nhưng người không mời Sa-lô-môn, kẻ tôi tớ vua.
我主我王啊,以色列众人的眼目都仰望你,等你晓谕他们,在我主我王之后谁坐你的位。
wǒ zhǔ wǒ wáng a , yǐ sè liè zhòng rén de yǎn mù dōu yǎng wàng nǐ , děng nǐ xiǎo yù tā men , zài wǒ zhǔ wǒ wáng zhī hòu shuí zuò nǐ de wèi 。
Oâi vua chúa tôi! cả Y-sơ-ra-ên đều xây mắt về vua, đợi vua cho họ biết ai là người kế vua phải ngồi trên ngai của vua, là chúa tôi.
若不然,到我主我王与列祖同睡以后,我和我儿子所罗门必算为罪人了。」
ruò bù rán , dào wǒ zhǔ wǒ wáng yǔ liè zǔ tóng shuì yǐ hòu , wǒ hé wǒ ér zi suǒ luó mén bì suàn wèi zuì rén le 。」
Chẳng vậy, khi vua chúa tôi an giấc với các tổ phụ, thì tôi và con trai tôi là Sa-lô-môn sẽ bị xử như kẻ có tội.
拔示巴还与王说话的时候,先知拿单也进来了。
bá shì bā hái yǔ wáng shuō huà de shí hòu , xiān zhī ná dān yě jìn lái le 。
Bà đang còn tâu với vua, thì tiên tri Na-than đến.
有人奏告王说:「先知拿单来了。」拿单进到王前,脸伏于地。
yǒu rén zòu gào wáng shuō :「 xiān zhī ná dān lái le 。」 ná dān jìn dào wáng qián , liǎn fú yú dì 。
Người ta đến thưa cùng vua rằng: Nầy có tiên tri Na-than. Na-than ra mắt vua, sấp mình xuống trước mặt người mà lạy.
拿单说:「我主我王果然应许亚多尼雅说『你必接续我作王,坐在我的位上』吗?
ná dān shuō :「 wǒ zhǔ wǒ wáng guǒ rán yìng xǔ yà duō ní yǎ shuō 『 nǐ bì jiē xù wǒ zuò wáng , zuò zài wǒ de wèi shàng 』 ma ?
và nói rằng: Oâi vua chúa tôi! có phải vua đã phán rằng: A-đô-ni-gia sẽ trị vì kế ta và ngồi trên ngai ta, chăng?
他今日下去,宰了许多牛羊、肥犊,请了王的众子和军长,并祭司亚比亚他;他们正在亚多尼雅面前吃喝,说:『愿亚多尼雅王万岁!』
tā jīn rì xià qù , zǎi le xǔ duō niú yáng 、 féi dú , qǐng le wáng de zhòng zǐ hé jūn zhǎng , bìng jì sī yà bǐ yà tā ; tā men zhèng zài yà duō ní yǎ miàn qián chī hē , shuō :『 yuàn yà duō ní yǎ wáng wàn suì !』
Thật vậy, ngày nay, người đã đi xuống giết bò, bò tơ mập, và chiên rất nhiều, cùng mời hết thảy các vương tử, quan tướng, và thầy tế lễ A-bia-tha; kìa, họ ăn uống tại trước mặt người, và la lên rằng: A-đô-ni-gia vạn tuế!
惟独我,就是你的仆人和祭司撒督,耶何耶大的儿子比拿雅,并王的仆人所罗门,他都没有请。
wéi dú wǒ , jiù shì nǐ de pú rén hé jì sī sā dū , yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ , bìng wáng de pú rén suǒ luó mén , tā dōu méi yǒu qǐng 。
Còn tôi là kẻ tôi tớ vua, thầy tế lễ Xa-đốc, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, và Sa-lô-môn, tôi tớ vua, thì người chẳng có mời.
这事果然出乎我主我王吗?王却没有告诉仆人们,在我主我王之后谁坐你的位。」
zhè shì guǒ rán chū hū wǒ zhǔ wǒ wáng ma ? wáng què méi yǒu gào sù pú rén men , zài wǒ zhǔ wǒ wáng zhī hòu shuí zuò nǐ de wèi 。」
Việc này há phải bởi vua chúa tôi mà ra? Và lại vua không cho các tôi tớ vua biết ai là người kế vua, phải ngồi trên ngai của vua chúa tôi.
大卫王吩咐说:「叫拔示巴来。」拔示巴就进来,站在王面前。
dà wèi wáng fēn fù shuō :「 jiào bá shì bā lái 。」 bá shì bā jiù jìn lái , zhàn zài wáng miàn qián 。
Vua Đa-vít đáp rằng: Hãy gọi Bát-Sê-ba cho ta. Bà vào và đứng trước mặt vua.
王起誓说:「我指着救我性命脱离一切苦难、永生的耶和华起誓。
wáng qǐ shì shuō :「 wǒ zhǐ zhe jiù wǒ xìng mìng tuō lí yí qiè kǔ nàn 、 yǒng shēng de yē hé huá qǐ shì 。
Đa-vít bèn thề mà rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va hằng sống, là Đấng đã giải cứu mạng sống ta khỏi các hoạn nạn!
我既然指着耶和华—以色列的 神向你起誓说:你儿子所罗门必接续我作王,坐在我的位上。我今日就必照这话而行。」
wǒ jì rán zhǐ zhe yē hé huá — yǐ sè liè de shén xiàng nǐ qǐ shì shuō : nǐ ér zi suǒ luó mén bì jiē xù wǒ zuò wáng , zuò zài wǒ de wèi shàng 。 wǒ jīn rì jiù bì zhào zhè huà ér xíng 。」
Ta nhân danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên mà thề cùng ngươi rằng: Quả hẳn Sa-lô-môn, con trai ngươi, sẽ trị vì kế ta, nó sẽ ngồi trên ngai thế cho ta; thì ngày nay ta sẽ làm hoàn thành điều đó.
于是,拔示巴脸伏于地,向王下拜,说:「愿我主大卫王万岁!」
yú shì , bá shì bā liǎn fú yú dì , xiàng wáng xià bài , shuō :「 yuàn wǒ zhǔ dà wèi wáng wàn suì !」
Bát-Sê-ba cúi mặt xuống đất và lạy trước mặt vua, mà tâu rằng: Nguyện vua Đa-vít, chúa tôi, vạn tuế!
大卫王又吩咐说:「将祭司撒督、先知拿单、耶何耶大的儿子比拿雅召来!」他们就都来到王面前。
dà wèi wáng yòu fēn fù shuō :「 jiāng jì sī sā dū 、 xiān zhī ná dān 、 yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ zhào lái !」 tā men jiù dōu lái dào wáng miàn qián 。
Đoạn, vua Đa-vít nói: Hãy gọi cho ta thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, và Bê-na-gia, con trai của Giê-hô-gia-đa. Mấy người ấy bèn ra mắt vua.
王对他们说:「要带领你们主的仆人,使我儿子所罗门骑我的骡子,送他下到基训;
wáng duì tā men shuō :「 yào dài lǐng nǐ men zhǔ de pú rén , shǐ wǒ ér zi suǒ luó mén qí wǒ de luó zǐ , sòng tā xià dào jī xùn ;
Rồi vua nói với họ rằng: Hãy đem các đầy tớ của chủ các ngươi theo, đỡ Sa-lô-môn, con trai ta, lên cỡi con la của ta, rồi đưa nó đến Ghi-hôn.
在那里,祭司撒督和先知拿单要膏他作以色列的王;你们也要吹角,说:『愿所罗门王万岁!』
zài nà lǐ , jì sī sā dū hé xiān zhī ná dān yào gāo tā zuò yǐ sè liè de wáng ; nǐ men yě yào chuī jiǎo , shuō :『 yuàn suǒ luó mén wáng wàn suì !』
ỳ đó, thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than phải xức dầu cho người làm vua Y-sơ-ra-ên. Đoạn, các ngươi hãy thổi kèn lên mà hô rằng:
然后要跟随他上来,使他坐在我的位上,接续我作王。我已立他作以色列和犹大的君。」
rán hòu yào gēn suí tā shàng lái , shǐ tā zuò zài wǒ de wèi shàng , jiē xù wǒ zuò wáng 。 wǒ yǐ lì tā zuò yǐ sè liè hé yóu dà de jūn 。」
Vua Sa-lô-môn vạn tuế! Các ngươi sẽ theo sau người trở lên, người sẽ đến ngồi trên ngai ta, và trị vì thế cho ta. Aáy là người mà ta đã lập làm vua của Y-sơ-ra-ên và Giu-đa.
耶何耶大的儿子比拿雅对王说:「阿们!愿耶和华—我主我王的 神也这样命定。
yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ duì wáng shuō :「 ā men ! yuàn yē hé huá — wǒ zhǔ wǒ wáng de shén yě zhè yàng mìng dìng 。
Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa tâu cùng vua rằng: A-men! Giê-hô-va Đức Chúa Trời của vua chúa tôi, cũng phán định như vậy.
耶和华怎样与我主我王同在,愿他照样与所罗门同在,使他的国位比我主大卫王的国位更大。」
yē hé huá zěn yàng yǔ wǒ zhǔ wǒ wáng tóng zài , yuàn tā zhào yàng yǔ suǒ luó mén tóng zài , shǐ tā de guó wèi bǐ wǒ zhǔ dà wèi wáng de guó wèi gèng dà 。」
Đức Giê-hô-va đã ở cùng vua chúa tôi thể nào, nguyện Ngài cũng ở cùng Sa-lô-môn thể ấy, và khiến ngôi người còn cao trọng hơn ngôi của vua Đa-vít, là chúa tôi!
于是,祭司撒督、先知拿单、耶何耶大的儿子比拿雅,和基利提人、比利提人都下去使所罗门骑大卫王的骡子,将他送到基训。
yú shì , jì sī sā dū 、 xiān zhī ná dān 、 yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ , hé jī lì tí rén 、 bǐ lì tí rén dōu xià qù shǐ suǒ luó mén qí dà wèi wáng de luó zǐ , jiāng tā sòng dào jī xùn 。
Đoạn, thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, những người Kê-rê-thít và Phê-lê-thít, đều đi xuống, đỡ Sa-lô-môn lên cỡi con la của vua Đa-vít rồi đưa người đến Ghi-hôn.
祭司撒督就从帐幕中取了盛膏油的角来,用膏膏所罗门。人就吹角,众民都说:「愿所罗门王万岁!」
jì sī sā dū jiù cóng zhàng mù zhōng qǔ le shèng gāo yóu de jiǎo lái , yòng gāo gāo suǒ luó mén 。 rén jiù chuī jiǎo , zhòng mín dōu shuō :「 yuàn suǒ luó mén wáng wàn suì !」
Thầy tế lễ Xa-đốc lấy cái sừng dầu trong Đền tạm, và xức cho Sa-lô-môn. Người ta thổi kèn, cả dân sự đều hô lên rằng: Vua Sa-lô-môn vạn tuế!
众民跟随他上来,且吹笛,大大欢呼,声音震地。
zhòng mín gēn suí tā shàng lái , qiě chuī dí , dà dà huān hū , shēng yīn zhèn dì 。
Chúng đều theo người đi lên, thổi sáo, và vui mừng khôn xiết, đến nỗi đất rúng động bởi tiếng la của họ.
亚多尼雅和所请的众客筵宴方毕,听见这声音;约押听见角声就说:「城中为何有这响声呢?」
yà duō ní yǎ hé suǒ qǐng de zhòng kè yán yàn fāng bì , tīng jiàn zhè shēng yīn ; yuē yā tīng jiàn jiǎo shēng jiù shuō :「 chéng zhōng wèi hé yǒu zhè xiǎng shēng ne ?」
A-đô-ni-gia và hết thảy kẻ dự tiệc với mình đều nghe tiếng này khi vừa ăn xong. Lúc Giô-áp nghe tiếng kèn, thì nói: Sao trong thành có tiếng xôn xao ấy?
他正说话的时候,祭司亚比亚他的儿子约拿单来了。亚多尼雅对他说:「进来吧!你是个忠义的人,必是报好信息。」
tā zhèng shuō huà de shí hòu , jì sī yà bǐ yà tā de ér zi yuē ná dān lái le 。 yà duō ní yǎ duì tā shuō :「 jìn lái ba ! nǐ shì gè zhōng yì de rén , bì shì bào hǎo xìn xī 。」
Người hãy còn nói, kìa Giô-na-than, con trai thầy tế lễ A-bia-tha, chợt đến. A-đô-ni-gia nói với người rằng: Hãy vào, vì ngươi là một tay dõng sĩ, chắc ngươi đem những tin lành.
约拿单对亚多尼雅说:「我们的主大卫王诚然立所罗门为王了。
yuē ná dān duì yà duō ní yǎ shuō :「 wǒ men de zhǔ dà wèi wáng chéng rán lì suǒ luó mén wèi wáng le 。
Nhưng Giô-na-than đáp với A-đô-ni-gia rằng: Thật trái hẳn. Vua Đa-vít, chúa chúng ta, đã lập Sa-lô-môn làm vua.
王差遣祭司撒督、先知拿单、耶何耶大的儿子比拿雅,和基利提人、比利提人都去使所罗门骑王的骡子。
wáng chāi qiǎn jì sī sā dū 、 xiān zhī ná dān 、 yē hé yē dà de ér zi bǐ ná yǎ , hé jī lì tí rén 、 bǐ lì tí rén dōu qù shǐ suǒ luó mén qí wáng de luó zǐ 。
Vua có sai thầy tế lễ Xa-đốc, tiên tri Na-than, Bê-na-gia, con trai Giê-hô-gia-đa, người Kê-rê-thít cùng người Phê-lê-thít đi theo người, và họ đã đỡ người lên cỡi con la của vua.
祭司撒督和先知拿单在基训已经膏他作王。众人都从那里欢呼着上来,声音使城震动,这就是你们所听见的声音;
jì sī sā dū hé xiān zhī ná dān zài jī xùn yǐ jīng gāo tā zuò wáng 。 zhòng rén dōu cóng nà lǐ huān hū zhe shàng lái , shēng yīn shǐ chéng zhèn dòng , zhè jiù shì nǐ men suǒ tīng jiàn de shēng yīn ;
Đoạn, tại Ghi-hôn, thầy tế lễ Xa-đốc và tiên tri Na-than đã xức dầu cho người làm vua; họ đã từ đó trở lên cách reo mừng, và cả thành đều vang động. Đó là tiếng xôn xao mà các ông đã nghe.
王的臣仆也来为我们的主大卫王祝福,说:『愿王的 神使所罗门的名比王的名更尊荣;使他的国位比王的国位更大。』王就在床上屈身下拜。
wáng de chén pú yě lái wèi wǒ men de zhǔ dà wèi wáng zhù fú , shuō :『 yuàn wáng de shén shǐ suǒ luó mén de míng bǐ wáng de míng gèng zūn róng ; shǐ tā de guó wèi bǐ wáng de guó wèi gèng dà 。』 wáng jiù zài chuáng shàng qū shēn xià bài 。
các tôi tớ của vua đến chúc phước cho vua Đa-vít, chúa chúng ta, mà tâu rằng: Nguyện Đức Chúa Trời của vua làm cho danh Sa-lô-môn tôn vinh hơn danh của vua, và khiến cho ngôi người cao trọng hơn ngôi của vua! Rồi vua cúi lạy nơi giường mình;
王又说:『耶和华—以色列的 神是应当称颂的;因他赐我一人今日坐在我的位上,我也亲眼看见了。』」
wáng yòu shuō :『 yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng de ; yīn tā cì wǒ yì rén jīn rì zuò zài wǒ de wèi shàng , wǒ yě qīn yǎn kàn jiàn le 。』」
và có nói như vầy: Đáng khen ngợi thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vì ngày nay Ngài có ban một người để ngồi trên ngôi của tôi mà mắt tôi xem thấy.
亚多尼雅的众客听见这话就都惊惧,起来四散。
yà duō ní yǎ de zhòng kè tīng jiàn zhè huà jiù dōu jīng jù , qǐ lái sì sàn 。
Bấy giờ, hết thảy các người dự tiệc với A-đô-ni-gia đều bắt sợ hãi, đứng dậy, ai đi đường nấy.
亚多尼雅惧怕所罗门,就起来,去抓住祭坛的角。
yà duō ní yǎ jù pà suǒ luó mén , jiù qǐ lái , qù zhuā zhù jì tán de jiǎo 。
A-đô-ni-gia cũng sợ Sa-lô-môn, đứng dậy, chạy nắm các sừng bàn thờ.
有人告诉所罗门说:「亚多尼雅惧怕所罗门王,现在抓住祭坛的角,说:『愿所罗门王今日向我起誓,必不用刀杀仆人。』」
yǒu rén gào sù suǒ luó mén shuō :「 yà duō ní yǎ jù pà suǒ luó mén wáng , xiàn zài zhuā zhù jì tán de jiǎo , shuō :『 yuàn suǒ luó mén wáng jīn rì xiàng wǒ qǐ shì , bì bú yòng dāo shā pú rén 。』」
Có người đến thuật cho Sa-lô-môn hay điều đó, rằng: Nầy, A-đô-ni-gia sợ vua Sa-lô-môn; kìa người đã nắm các sừng bàn thờ, mà nói rằng: Hôm nay, vua Sa-lô-môn hãy thề với tôi rằng vua sẽ không giết đầy tớ người bằng gươm.
所罗门说:「他若作忠义的人,连一根头发也不致落在地上;他若行恶,必要死亡。」
suǒ luó mén shuō :「 tā ruò zuò zhōng yì de rén , lián yì gēn tóu fa yě bú zhì luò zài dì shàng ; tā ruò xíng è , bì yào sǐ wáng 。」
Sa-lô-môn đáp rằng: Nếu người ăn ở ra người tử tế, thì chẳng một sợi tóc nào của người sẽ rụng xuống đất; bằng có thấy sự ác nơi người, ắt người sẽ chết.
于是所罗门王差遣人,使亚多尼雅从坛上下来,他就来,向所罗门王下拜;所罗门对他说:「你回家去吧!」
yú shì suǒ luó mén wáng chāi qiǎn rén , shǐ yà duō ní yǎ cóng tán shàng xià lái , tā jiù lái , xiàng suǒ luó mén wáng xià bài ; suǒ luó mén duì tā shuō :「 nǐ huí jiā qù ba !」
Vua Sa-lô-môn sai kẻ đem người xuống khỏi bàn thờ. A-đô-ni-gia đến sấp mình xuống trước mặt Sa-lô-môn; Sa-lô-môn bèn nói với người rằng: Hãy trở về nhà ngươi.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.