中文圣经

I CÁC VUA 11

đã biết 0/373

西

suǒ luó mén wáng zài fǎ lǎo de nǚ ér zhī wài , yòu chǒng ài xǔ duō wài bāng nǚ zǐ , jiù shì mó yā nǚ zǐ 、 yà mén nǚ zǐ 、 yǐ dōng nǚ zǐ 、 xī dùn nǚ zǐ 、 hè rén nǚ zǐ 。

Ngoài con gái của Pha-ra-ôn, vua Sa-lô-môn lại còn thương mến nhiều người nữ của dân ngoại: tức là người n Ê-đôm, Si-đôn, và Hê-tít.

:「。」

lùn dào zhè xiē guó de rén , yē hé huá céng xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō :「 nǐ men bù kě yǔ tā men wǎng lái xiāng tōng , yīn wèi tā men bì yòu huò nǐ men de xīn qù suí cóng tā men de shén 。」 suǒ luó mén què liàn ài zhè xiē nǚ zǐ 。

Chúng nó thuộc về các dân tộc mà Đức Giê-hô-va có phán với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Các ngươi và chúng nó giao thông với nhau; vì chúng nó hẳn sẽ quyến dụ lòng các ngươi hướng theo các thần chúng nó. Sa-lô-môn tríu mến những người nữ ấy.

suǒ luó mén yǒu fēi qī bǎi , dōu shì gōng zhǔ ; hái yǒu pín sān bǎi 。 zhè xiē fēi pín yòu huò tā de xīn 。

Người có bảy trăm hoàng hậu, và ba trăm cung nữ; chúng nó bèn làm cho người trở lòng.

suǒ luó mén nián lǎo de shí hòu , tā de fēi pín yòu huò tā de xīn qù suí cóng bié shén , bú xiào fǎ tā fù qīn dà wèi chéng chéng shí shí dì shùn fú yē hé huá — tā de shén 。

Trong buổi già yếu, các hoàng hậu của Sa-lô-môn dụ lòng người đi theo các thần khác: Đối cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, lòng người chẳng trọn lành như thể lòng của Đa-vít, là cha người.

西

yīn wèi suǒ luó mén suí cóng xī dùn rén de nǚ shén yà sī tā lù hé yà mén rén kě zēng de shén mǐ lè gōng 。

Vì Sa-lô-môn cúng thờ Aùt-tạt-tê, nữ thần của dân Si-đôn, và thần Minh-côm, là thần đáng gớm ghiếc của dân Am-môn.

suǒ luó mén xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bú xiào fǎ tā fù qīn dà wèi zhuān xīn shùn cóng yē hé huá 。

Như vậy, Sa-lô-môn làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, chẳng vâng theo Đức Giê-hô-va cách trọn lành như Đa-vít, cha người, đã làm.

suǒ luó mén wèi mó yā kě zēng de shén jī mǒ hé yà mén rén kě zēng de shén mó luò , zài yē lù sā lěng duì miàn de shān shàng jiàn zhù qiū tán 。

Bấy giờ, Sa-lô-môn lại xây cất tại trên núi đối ngang Giê-ru-sa-lem, một nơi cao cho Kê-móc, vật đáng gớm ghiếc của dân Mô-áp, và cho Mo-lóc, vật đáng gớm ghiếc của dân Am-môn.

tā wèi nà xiē xiàng zì jǐ de shén shāo xiāng xiàn jì de wài bāng nǚ zǐ , jiù shì tā qǔ lái de fēi pín yě shì zhè yàng xíng 。

Vua cũng làm như vậy cho hết thảy các hoàng hậu ngoại của mình, xông hương và tế lễ cho thần của chúng nó.

yē hé huá xiàng suǒ luó mén fā nù , yīn wèi tā de xīn piān lí xiàng tā liǎng cì xiǎn xiàn de yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。

Đức Giê-hô-va nổi giận cùng Sa-lô-môn, bởi vì lòng người trở bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã hai lần hiện đến cùng người,

yē hé huá céng fēn fù tā bù kě suí cóng bié shén , tā què méi yǒu zūn shǒu yē hé huá suǒ fēn fù de 。

phán bảo người rằng chớ theo các thần khác; nhưng người không vâng theo lịnh của Đức Giê-hô-va.

:「

suǒ yǐ yē hé huá duì tā shuō :「 nǐ jì xíng le zhè shì , bù zūn shǒu wǒ suǒ fēn fù nǐ shǒu de yuē hé lǜ lì , wǒ bì jiāng nǐ de guó duó huí , cì gěi nǐ de chén zǐ 。

Đức Giê-hô-va phán với Sa-lô-môn rằng: Bởi vì ngươi đã làm điều này, không giữ giao ước và luật pháp ta truyền cho ngươi, nên ta chắc sẽ đoạt lấy nước khỏi ngươi, cho kẻ tôi tớ ngươi.

rán ér , yīn nǐ fù qīn dà wèi de yuán gù , wǒ bú zài nǐ huó zhe de rì zi xíng zhè shì , bì cóng nǐ ér zi de shǒu zhōng jiàng guó duó huí 。

Song vì cớ Đa-vít, cha ngươi, ta sẽ chẳng làm điều đó trong đời ngươi. Ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay con trai ngươi.

。」

zhǐ shì wǒ bù jiāng quán guó duó huí , yào yīn wǒ pú rén dà wèi hé wǒ suǒ xuǎn zé de yē lù sā lěng , hái liú yì zhī pài gěi nǐ de ér zi 。」

Lại ta chẳng đoạt lấy cả nước khỏi nó; song vì cớ Đa-vít, đầy tớ ta và vì cớ Giê-ru-sa-lem mà ta đã chọn, ta sẽ để lại một chi phái cho con trai ngươi.

使

yē hé huá shǐ yǐ dōng rén hǎ dá xīng qǐ , zuò suǒ luó mén de dí rén ; tā shì yǐ dōng wáng de hòu yì 。

Vậy, Đức Giê-hô-va khiến dấy lên một kẻ thù nghịch cùng Sa-lô-môn, là Ha-đát, người Ê-đôm vốn dòng dõi vua Ê-đôm.

xiān qián dà wèi gōng jī yǐ dōng , yuán shuài yuē yā shàng qù zàng mái zhèn wáng de rén , jiāng yǐ dōng de nán dīng dōu shā le 。

Vả, trong lúc Đa-vít đánh dẹp Ê-đôm, thì Giô-áp là tổng binh, đi lên chôn các kẻ thác, và giết hết thảy người nam trong Ê-đôm.

yuē yā hé yǐ sè liè zhòng rén zài yǐ dōng zhù le liù gè yuè , zhí dào jiāng yǐ dōng de nán dīng jìn dōu jiǎn chú 。

Giô-áp và cả Y-sơ-ra-ên ở lại đó sáu tháng, cho đến khi người đã giết hết thảy người nam trong Ê-đôm.

nà shí hā dá hái shì yòu tóng ; tā hé tā fù qīn de chén pú , jǐ gè yǐ dōng rén táo wǎng āi jí 。

Lúc bấy giờ, Ha-đát chạy trốn cùng mấy người Ê-đôm, là tôi tớ của cha người, đặng đến ở Ê-díp-tô; Ha-đát hãy còn thơ ấu.

tā men cóng mǐ diàn qǐ xíng , dào le bā lán ; cóng bā lán dài zhe jǐ gè rén lái dào āi jí jiàn āi jí wáng fǎ lǎo ; fǎ lǎo wèi tā pài dìng liáng shí , yòu gěi tā fáng wū tián dì 。

Chúng đi từ Ma-đi-an đến Pha-ran; đoạn bắt mấy người Pha-ran theo mình mà đi đến Ê-díp-tô, ra mắt Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô. Vua cấp cho Ha-đát nhà ở, lương thực và đất ruộng.

hǎ dá zài fǎ lǎo miàn qián dà méng ēn huì , yǐ zhì fǎ lǎo jiàng wáng hòu dá bǐ nì de mèi zǐ cì tā wèi qī 。

Ha-đát được ơn nhiều trước mặt Pha-ra-ôn; vua bèn gả em vợ mình cho người, tức là em của hoàng hậu Tác-bê-ne.

使

dá bǐ nì de mèi zǐ gěi hǎ dá shēng le yí gè ér zi , míng jiào jī nǔ bá 。 dá bǐ nì shǐ jī nǔ bá zài fǎ lǎo de gōng lǐ duàn nǎi , jī nǔ bá jiù yǔ fǎ lǎo de zhòng zǐ yì tóng zhù zài fǎ lǎo de gōng lǐ 。

Em của Tác-bê-ne sanh cho Ha-đát một con trai tên là Ghê-nu-bát; Tác-bê-ne dứt sữa nó tại trong đền Pha-ra-ôn. Như vậy, Ghê-nu-bát ở tại trong đền Pha-ra-ôn, giữa các con trai của vua.

:「。」

hǎ dá zài āi jí tīng jiàn dà wèi yǔ tā liè zǔ tóng shuì , yuán shuài yuē yā yě sǐ le , jiù duì fǎ lǎo shuō :「 qiú wáng róng wǒ huí běn guó qù 。」

Khi Ha-đát ở Ê-díp-tô hay rằng Đa-vít đã an giấc cùng các tổ tiên người, và Giô-áp, quan tổng binh, đã thác, thì người tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Xin hãy để cho tôi đi trở về trong xứ tôi.

:「?」:「。」

fǎ lǎo duì tā shuō :「 nǐ zài wǒ zhè lǐ yǒu shén me quē fá , nǐ jìng yào huí nǐ běn guó qù ne ?」 tā huí dá shuō :「 wǒ méi yǒu quē fá shén me , zhǐ shì qiú wáng róng wǒ huí qù 。」

Pha-ra-ôn đáp với người rằng: Ngươi ở nơi ta có thiếu gì sao, nên ao ước trở về trong xứ mình như vậy? Người thưa rằng: Chẳng thiếu chi. Dầu vậy, xin cho tôi đi.

使

shén yòu shǐ yǐ lì yà dà de ér zi lì xùn xīng qǐ , zuò suǒ luó mén de dí rén 。 tā xiān qián táo bì zhǔ rén suǒ bā wáng hā dà dǐ xiè 。

Đức Chúa Trời lại khiến dấy lên một kẻ thù nghịch khác, là Rê-xôn, con trai Ê-li-gia-đa, đã chạy trốn khỏi chúa mình là Ha-đa-đê-xe, vua Xô-ba.

dà wèi jī shā suǒ bā rén de shí hòu , lì xùn zhāo jù le yì qún rén , zì jǐ zuò tā men de tóu mù , wǎng dà mǎ shì gé jū zhù , zài nà lǐ zuò wáng 。

Khi Đa-vít giết quân vua Xô-ba, thì người ấy nhóm người ta chung quanh mình, và làm đầu bọn đó, đi đến thành Đa-mách, bèn ở tại đó, và quản trị thành ấy.

suǒ luó mén huó zhe de shí hòu , hǎ dá wèi huàn zhī wài , lì xùn yě zuò yǐ sè liè de dí rén 。 tā hèn è yǐ sè liè rén , qiě zuò le yà lán rén de wáng 。

Rê-xôn làm kẻ cừu địch cùng Y-sơ-ra-ên trọn đời Sa-lô-môn, ngoài ra sự hại mà Ha-đát đã làm; người cai trị nước Sy-ri, và ghen ghét Y-sơ-ra-ên.

suǒ luó mén de chén pú 、 ní bā de ér zi yē luó bō ān yě jǔ shǒu gōng jī wáng 。 tā shì yǐ fǎ lián zhī pài de xǐ lì dá rén , tā mǔ qīn shì guǎ fù , míng jiào xǐ lǔ ā 。

Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, người Eùp-ra-im, ở đất Xê-rê-đa, là tôi tớ của Sa-lô-môn, cũng dấy nghịch với người. Mẹ người góa bụa, tên là Xê-ru-ha.

tā jǔ shǒu gōng jī wáng de yuán gù , nǎi yóu xiān qián suǒ luó mén jiàn zào mǐ luó , xiū bǔ tā fù qīn dà wèi chéng de pò kǒu 。

Này là duyên cớ mà người phản nghịch với vua: Sa-lô-môn xây cất Mi-lô, lấp vá lại nơi hư lủng của thành Đa-vít, là cha người.

yē luó bō ān shì dà yǒu cái néng de rén 。 suǒ luó mén jiàn zhè shào nián rén yīn qín , jiù pài tā jiān guǎn yuē sè jiā de yí qiè gōng chéng 。

Vả, Giê-rô-bô-am là một người mạnh dạn và tài năng; Sa-lô-môn thấy người tuổi trẻ có tài nghề, bèn đặt người làm đầu xâu cho cả nhà Giô-sép.

穿

yí rì , yē luó bō ān chū le yē lù sā lěng , shì luó rén xiān zhī yà xī yǎ zài lù shang yù jiàn tā ; yà xī yǎ shēn shàng chuān zhe yí jiàn xīn yī 。 tā men èr rén zài tián yě , yǐ wài bìng wú bié rén 。

Xảy trong lúc đó, Giê-rô-bô-am ở Giê-ru-sa-lem đi ra, gặp tiên tri A-hi-gia ở Si-lô tại giữa đường, mặc cái áo tơi mới. Chỉ có hai người ở ngoài đồng mà thôi.

穿

yà xī yǎ jiāng zì jǐ chuān de nà jiàn xīn yī sī chéng shí èr piàn ,

A-hi-gia bèn nắm áo mới người mặc trong mình mà xé ra làm mười hai miếng.

:「 :『。(

duì yē luó bō ān shuō :「 nǐ kě yǐ ná shí piàn 。 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :『 wǒ bì jiāng guó cóng suǒ luó mén shǒu lǐ duó huí , jiāng shí gè zhī pài cì gěi nǐ 。(

Đoạn, người nói với Giê-rô-bô-am rằng: Hãy lấy mười miếng về phần ngươi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vậy: Kìa, ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay Sa-lô-môn và trao cho ngươi mười chi phái của nước ấy.

。)

wǒ yīn pú rén dà wèi hé wǒ zài yǐ sè liè zhòng zhī pài zhōng suǒ xuǎn zé de yē lù sā lěng chéng de yuán gù , réng gěi suǒ luó mén liú yí gè zhī pài 。)

Nhưng vì cớ Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, và vì cớ Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn giữa các chi phái Y-sơ-ra-ên, nên sẽ có một chi phái cứ ở trung tín cùng người.

西

yīn wèi tā lí qì wǒ , jìng bài xī dùn rén de nǚ shén yà sī tā lù 、 mó yā de shén jī mǒ , hé yà mén rén de shén mǐ lè gōng , méi yǒu zūn cóng wǒ de dào , xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , shǒu wǒ de lǜ lì diǎn zhāng , xiàng tā fù qīn dà wèi yí yàng 。

Aáy, bởi vì chúng nó đã từ bỏ ta, đi thờ lạy Aùt-tạ-tê, nữ thần của dân Si-đôn, Kê-mốt, thần xứ Mô-áp, và Minh-côm, thần của dân Am-môn. Chúng nó không đi theo các đường lối ta, đặng làm điều ngay thẳng tại trước mặt ta, và cũng chẳng giữ luật lệ và điều răn ta, y như Đa-vít, cha của Sa-lô-môn, đã làm.

使

dàn wǒ bù cóng tā shǒu lǐ jiāng quán guó duó huí ; shǐ tā zhōng shēn wèi jūn , shì yīn wǒ suǒ jiǎn xuǎn de pú rén dà wèi jǐn shǒu wǒ de jiè mìng lǜ lì 。

Nhưng ta sẽ chẳng cất lấy cả nước khỏi tay Sa-lô-môn; song vì Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta đã chọn, ta sẽ lập người làm vua trọn đời người sống, bởi vì Đa-vít đã giữ các điều răn và luật lệ ta.

wǒ bì cóng tā ér zi de shǒu lǐ jiāng guó duó huí , yǐ shí gè zhī pài cì gěi nǐ ,

Nhưng ta sẽ đoạt lấy nước khỏi tay con trai người, mà trao cho ngươi mười chi phái.

使

hái liú yí gè zhī pài gěi tā de ér zi , shǐ wǒ pú rén dà wèi zài wǒ suǒ xuǎn zé lì wǒ míng de yē lù sā lěng chéng lǐ , zài wǒ miàn qián cháng yǒu dēng guāng 。

Ta sẽ để lại một chi phái cho con trai người, để cho tại Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn đặng đặt danh ta ở đó, Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, hằng có một ngọn đèn trước mặt ta luôn luôn.

使

wǒ bì jiǎn xuǎn nǐ , shǐ nǐ zhào xīn lǐ yí qiè suǒ yuàn de , zuò wáng zhì lǐ yǐ sè liè 。

Vậy, ta sẽ chọn ngươi và lập làm vua Y-sơ-ra-ên; ngươi sẽ cai trị theo ý muốn lòng ngươi.

nǐ ruò tīng cóng wǒ yí qiè suǒ fēn fù nǐ de , zūn xíng wǒ de dào , xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , jǐn shǒu wǒ de lǜ lì jiè mìng , xiàng wǒ pú rén dà wèi suǒ xíng de , wǒ jiù yǔ nǐ tóng zài , wèi nǐ lì jiān gù de jiā , xiàng wǒ wèi dà wèi suǒ lì de yí yàng , jiāng yǐ sè liè rén cì gěi nǐ 。

Và, nếu ngươi vâng theo lịnh ta, đi trong các đường lối ta, làm điều thiện trước mặt ta, giữ gìn luật lệ và điều răn ta, y như Đa-vít, tôi tớ ta, đã làm, thì ta sẽ ở cùng ngươi,

使。』」

wǒ bì yīn suǒ luó mén suǒ xíng de shǐ dà wèi hòu yì shòu huàn nàn , dàn bú zhì yú yǒng yuǎn 。』」

lập cho ngươi một nhà vững chắc, y như ta đã lập cho Đa-vít, và ta sẽ ban Y-sơ-ra-ên cho ngươi. Như vậy, ta sẽ làm sỉ nhục dòng dõi Đa-vít, nhưng chẳng phải đời đời.

suǒ luó mén yīn cǐ xiǎng yào shā yē luó bō ān 。 yē luó bō ān què qǐ shēn táo wǎng āi jí ; dào le āi jí wáng shì sā nà lǐ , jiù zhù zài āi jí , zhí dào suǒ luó mén sǐ le 。

Sa-lô-môn tìm thế giết Giê-rô-bô-am; nhưng Giê-rô-bô-am chạy trốn qua Ê-díp-tô, đến cùng Si-sắc, vua Ê-díp-tô; rồi người ở tại Ê-díp-tô cho đến chừng Sa-lô-môn băng hà.

suǒ luó mén qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā de zhì huì dōu xiě zài suǒ luó mén jì shàng 。

Còn các điều khác về chuyện Sa-lô-môn, mọi việc người, sự khôn ngoan của người, thảy đều đã chép trong sách hành trạng của Sa-lô-môn.

suǒ luó mén zài yē lù sā lěng zuò yǐ sè liè zhòng rén de wáng gòng sì shí nián 。

Sa-lô-môn ở Giê-ru-sa-lem cai trị trên cả Y-sơ-ra-ên trong bốn mươi năm.

suǒ luó mén yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài tā fù qīn dà wèi de chéng lǐ 。 tā ér zi luó bō ān jiē xù tā zuò wáng 。

Đoạn, Sa-lô-môn an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn trong thành Đa-vít, cha người. Rô-bô-am, con trai người, cai trị thế cho người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.