中文圣经

I CÁC VUA 12

đã biết 0/280

luó bō ān wǎng shì jiàn qù ; yīn wèi yǐ sè liè rén dōu dào le shì jiàn yào lì tā zuò wáng 。

Rô-bô-am đến Si-chem vì cả Y-sơ-ra-ên đã hiệp lại tại Si-chem đặng tôn người làm vua.

。)

ní bā de ér zi yē luó bō ān xiān qián duǒ bì suǒ luó mén wáng , táo wǎng āi jí , zhù zài nà lǐ ( tā tīng jiàn zhè shì 。)

Khi Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, hay điều đó, thì còn ở Ê-díp-tô, là nơi người trốn để thoát khỏi vua Sa-lô-môn.

yǐ sè liè rén dǎ fā rén qù qǐng tā lái , tā jiù hé yǐ sè liè huì zhòng dōu lái jiàn luó bō ān , duì tā shuō :

Người ta sai tìm người tại đó. Giê-rô-bô-am cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đến tâu với Rô-bô-am rằng:

使使。」

「 nǐ fù qīn shǐ wǒ men fù zhòng è , zuò kǔ gōng , xiàn zài qiú nǐ shǐ wǒ men zuò de kǔ gōng 、 fù de zhòng è qīng sōng xiē , wǒ men jiù shì fèng nǐ 。」

Thân phụ vua đã làm cho ách chúng tôi nặng quá nhưng bây giờ vua hãy giảm nhẹ sự phục dịch khó nhọc và cái ách nặng mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục dịch vua.

:「。」

luó bō ān duì tā men shuō :「 nǐ men zàn qiě qù , dì sān rì zài lái jiàn wǒ 。」 mín jiù qù le 。

Người đáp với chúng rằng: Hãy lui về, trong ba ngày sẽ trở lại cùng ta. Dân sự bèn lui về.

:「。」

luó bō ān zhī fù suǒ luó mén zài shì de rì zi , yǒu shì lì zài tā miàn qián de lǎo nián rén , luó bō ān wáng hé tā men shāng yì , shuō :「 nǐ men gěi wǒ chū gè shén me zhǔ yì , wǒ hǎo huí fù zhè mín 。」

Vua Rô-bô-am bàn với các trưởng lão đã hầu hạ Sa-lô-môn, cha mình, trong lúc người còn sống, mà rằng: Các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với dân sự này làm sao?

:「。」

lǎo nián rén duì tā shuō :「 xiàn zài wáng ruò fú shì zhè mín rú pú rén , yòng hǎo huà huí dá tā men , tā men jiù yǒng yuǎn zuò wáng de pú rén 。」

Chúng thưa lại rằng: Nếu ngày nay vua làm như người đầy tớ của dân sự này, phục sự họ, đáp lời, trò chuyện tử tế cùng họ, thì họ sẽ làm tôi tớ vua mãi mãi.

wáng què bú yòng lǎo nián rén gěi tā chū de zhǔ yì , jiù hé nà xiē yǔ tā yì tóng zhǎng dà 、 zài tā miàn qián shì lì de shào nián rén shāng yì ,

Nhưng Rô-bô-am không theo mưu của các trưởng lão đã bàn cho mình; bàn nghị cùng các kẻ trai trẻ đồng lớn lên với mình, và hầu hạ mình,

:「:『使使。』。」

shuō :「 zhè mín duì wǒ shuō :『 nǐ fù qīn shǐ wǒ men fù zhòng è , qiú nǐ shǐ wǒ men qīng sōng xiē 。』 nǐ men gěi wǒ chū gè shén me zhǔ yì , wǒ hǎo huí fù tā men 。」

mà rằng: Dân sự này đã tâu với ta rằng: Hãy giảm nhẹ cái ách mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi; vậy, các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với chúng nó làm sao?

:「:『使使。』:『

nà tóng tā zhǎng dà de shào nián rén shuō :「 zhè mín duì wáng shuō :『 nǐ fù qīn shǐ wǒ men fù zhòng è , qiú nǐ shǐ wǒ men qīng sōng xiē 。』 wáng yào duì tā men rú cǐ shuō :『 wǒ de xiǎo mǔ zhǐ tou bǐ wǒ fù qīn de yāo hái cū 。

Các gã trai trẻ đồng lớn lên với người đáp rằng: dân sự này đã tâu với vua rằng: Thân phụ vua khiến ách chúng tôi nặng vua hãy làm cho nó ra nhẹ; vua phải đáp lại cùng chúng như vầy: Ngón tay út ta còn lớn hơn lưng của cha ta.

使使!』」

wǒ fù qīn shǐ nǐ men fù zhòng è , wǒ bì shǐ nǐ men fù gèng zhòng de è ! wǒ fù qīn yòng biān zǐ zé dǎ nǐ men , wǒ yào yòng xiē zǐ biān zé dǎ nǐ men !』」

Vậy, cha ta đã gác một cái ách nặng cho các ngươi, ta sẽ làm cái ách các ngươi thêm nặng hơn nữa; cha ta sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.

yē luó bō ān hé zhòng bǎi xìng zūn zhe luó bō ān wáng suǒ shuō 「 nǐ men dì sān rì zài lái jiàn wǒ 」 de nà huà , dì sān rì tā men guǒ rán lái le 。

Ngày thứ ba, Giê-rô-bô-am và cả dân sự đều đi đến Rô-bô-am, y như vua đã biểu rằng: Hãy trở lại cùng ta trong ba ngày.

wáng yòng yán lì de huà huí dá bǎi xìng , bú yòng lǎo nián rén gěi tā suǒ chū de zhǔ yì ,

Vua đáp lời với dân sự cách xẳng xớm, không kể các lời bàn luận của các trưởng lão,

:「使使!」

zhào zhe shào nián rén suǒ chū de zhǔ yì duì mín shuō :「 wǒ fù qīn shǐ nǐ men fù zhòng è , wǒ bì shǐ nǐ men fù gèng zhòng de è ! wǒ fù qīn yòng biān zǐ zé dǎ nǐ men , wǒ yào yòng xiē zǐ biān zé dǎ nǐ men !」

và theo mưu các kẻ trai trẻ mà đáp lại cùng chúng rằng: Cha ta đã khiến cho ách các ngươi nặng nề; ta sẽ làm ách các ngươi càng nặng nề hơn nữa. Cha ta có sửa phạt các ngươi bằng roi da, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bọ cạp.

wáng bù kěn yī cóng bǎi xìng , zhè shì nǎi chū yú yē hé huá , wèi yào yìng yàn tā jiè shì luó rén yà xī yǎ duì ní bā de ér zi yē luó bō ān suǒ shuō de huà 。

Như vậy, vua không khứng nghe lời dân sự, vì điều đó bởi Đức Giê-hô-va dẫn đến, đặng làm cho ứng nghiệm lời Ngài cậy A-hi-gia ở Si-lô mà phán cho Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.

西

yǐ sè liè zhòng mín jiàn wáng bù yī cóng tā men , jiù duì wáng shuō : wǒ men yǔ dà wèi yǒu shén me fēn ér ne ? yǔ yē xī de ér zi bìng méi yǒu guān shè 。 yǐ sè liè rén nǎ , gè huí gè jiā qù ba ! dà wèi jiā a , zì jǐ gù zì jǐ ba ! yú shì , yǐ sè liè rén dōu huí zì jǐ jiā lǐ qù le ,

Khi cả Y-sơ-ra-ên thấy vua không khứng nghe lời họ, bèn đáp cùng người rằng: Chúng ta có phần gì cùng Đa-vít? Chúng ta chẳng có cơ nghiệp chi với con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên! hãy trở về trại mình đi. ù Đa-vít! từ rày ngươi khá coi chừng nhà của ngươi. Như vậy Y-sơ-ra-ên đều rút về các trại của họ.

wéi dú zhù yóu dài chéng yì de yǐ sè liè rén , luó bō ān réng zuò tā men de wáng 。

Nhưng về dân Y-sơ-ra-ên ở tại các thành Giu-đa, thì Rô-bô-am cai trị họ.

luó bō ān wáng chāi qiǎn zhǎng guǎn fú kǔ zhī rén de yà duō lán wǎng yǐ sè liè rén nà lǐ qù , yǐ sè liè rén jiù yòng shí tou dǎ sǐ tā 。 luó bō ān wáng jí máng shàng chē , táo huí yē lù sā lěng qù le 。

Bấy giờ, Rô-bô-am sai A-đô-ram là người coi sóc việc cống thuế đến cùng chúng; nhưng cả Y-sơ-ra-ên ném đá người chết. Vua Rô-bô-am lật đật lên xe, trốn về Giê-ru-sa-lem.

zhè yàng , yǐ sè liè rén bèi pàn dà wèi jiā , zhí dào jīn rì 。

Aáy vậy, Y-sơ-ra-ên phản nghịch nhà Đa-vít cho đến ngày nay.

yǐ sè liè zhòng rén tīng jiàn yē luó bō ān huí lái le , jiù dǎ fā rén qù qǐng tā dào huì zhòng miàn qián , lì tā zuò yǐ sè liè zhòng rén de wáng 。 chú le yóu dà zhī pài yǐ wài , méi yǒu shùn cóng dà wèi jiā de 。

Khi dân Y-sơ-ra-ên hay rằng Giê-rô-bô-am đã trở về, bèn sai sứ mời người đến hội mình, và lập người làm vua trên cả Y-sơ-ra-ên. Chỉ có chi phái Giu-đa cứ theo nhà Đa-vít mà thôi.

便

luó bō ān lái dào yē lù sā lěng , zhāo jù yóu dà quán jiā hé biàn yǎ mǐn zhī pài de rén gòng shí bā wàn , dōu shì tiāo xuǎn de zhàn shì , yào yǔ yǐ sè liè jiā zhēng zhàn , hǎo jiāng guó duó huí , zài guī suǒ luó mén de ér zi luó bō ān 。

Rô-bô-am đến Giê-ru-sa-lem nhóm hết thảy nhà Giu-đa và chi phái Bên-gia-minh, số là một trăm tám mươi ngàn người lính chiến kén chọn, toan tranh chiến cùng nhà Y-sơ-ra-ên đặng bắt nước phục lại Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn.

dàn shén de huà lín dào shén rén shì mǎ yǎ , shuō :

Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng Sê-ma-gia, người của Đức Chúa Trời, rằng:

便

「 nǐ qù gào sù suǒ luó mén de ér zǐ yóu dà wáng luó bō ān hé yóu dà 、 biàn yǎ mǐn quán jiā , bìng qí yú de mín shuō :

Hãy nói cùng Rô-bô-am, con trai Sa-lô-môn, vua Giu-đa, cùng hết thảy nhà Giu-đa, Bên-gia-min, và phần dân sự còn lại, mà rằng:

。』」

『 yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men bù kě shàng qù yǔ nǐ men de dì xiōng yǐ sè liè rén zhēng zhàn 。 gè guī gè jiā qù ba ! yīn wèi zhè shì chū yú wǒ 。』」 zhòng rén jiù tīng cóng yē hé huá de huà , zūn zhe yē hé huá de mìng huí qù le 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi chớ đi lên đánh anh em mình, là dân Y-sơ-ra-ên. Mỗi người hãy trở về nhà mình, vì sự này bởi ta mà xảy đến. Chúng vâng theo lời Đức Giê-hô-va mà trở về theo mạng lịnh của Ngài.

yē luó bō ān zài yǐ fǎ lián shān dì jiàn zhù shì jiàn , jiù zhù zài qí zhōng ; yòu cóng shì jiàn chū qù , jiàn zhù pí nǔ yī lè 。

Giê-rô-bô-am bèn xây cất Si-chem trên núi Eùp-ra-im, và ở tại đó. Đoạn từ đó người đi ra xây cất Phê-nu-ên.

:「

yē luó bō ān xīn lǐ shuō :「 kǒng pà zhè guó réng guī dà wèi jiā ;

Bấy giờ, Giê-rô-bô-am nói thầm rằng: Hoặc nước sẽ trở về nhà Đa-vít chăng.

殿。」

zhè mín ruò shàng yē lù sā lěng qù , zài yē hé huá de diàn lǐ xiàn jì , tā men de xīn bì guī xiàng tā men de zhǔ — yóu dà wáng luó bō ān , jiù bǎ wǒ shā le , réng guī yóu dà wáng luó bō ān 。」

Nếu dân sự này đi lên Giê-ru-sa-lem đặng tế lễ tại trong đền của Đức giê-hô-va, thì lòng họ chắc sẽ trở về chúa của họ, là Rô-bô-am, vua Giu-đa; người ta sẽ giết ta đi và trở về với Rô-bô-am, vua Giu-đa.

:「。」

yē luó bō ān wáng jiù chóu huà dìng tuǒ , zhù zào le liǎng gè jīn niú dú , duì zhòng mín shuō :「 yǐ sè liè rén nǎ , nǐ men shàng yē lù sā lěng qù shí zài shì nán ; zhè jiù shì lǐng nǐ men chū āi jí dì de shén 。」

Vậy, vua bàn định, rồi truyền làm hai con bò con bằng vàng, và nói với dân sự rằng: Các ngươi đi lên Giê-ru-sa-lem thật khó thay! Hỡi Y-sơ-ra-ên! nầy là các thần ngươi, đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

tā jiù bǎ niú dú yì zhī ān zài bó tè lì , yì zhī ān zài dàn 。

Người đặt con này tại Bê-tên, và con kia tại Đan.

zhè shì jiào bǎi xìng xiàn zài zuì lǐ , yīn wèi tā men wǎng dàn qù bài nà niú dú 。

Việc đó thành nên tội lỗi, vì dân chúng đi đến Đan đặng thờ lạy bò con ấy.

殿

yē luó bō ān zài qiū tán nà lǐ jiàn diàn , jiāng nà bù shǔ lì wèi rén de fán mín lì wèi jì sī 。

Giê-rô-bô-am cũng cất chùa miễu trên các nơi cao, chọn lấy người trong vòng dân chúng lập làm thầy tế lễ, không thuộc về chi phái Lê-vi.

yē luó bō ān dìng bā yuè shí wǔ rì wèi jié qī , xiàng zài yóu dà de jié qī yí yàng , zì jǐ shàng tán xiàn jì 。 tā zài bó tè lì yě zhè yàng xiàng tā suǒ zhù de niú dú xiàn jì , yòu jiāng lì wèi qiū tán de jì sī ān zhì zài bó tè lì 。

Người lại định lập trong tuần tháng tám ngày rằm, một lễ giống như lễ người ta thường dự trong xứ Giu-đa, và người dâng các của lễ trên bàn thờ. Người cũng làm như vậy tại Bê-tên, tế lễ cho hai bò con mà người đã làm nên; lại để tại Bê-tên những thầy tế lễ của các nơi cao mà người đã cất.

tā zài bā yuè shí wǔ rì , jiù shì tā sī zì suǒ dìng de yuè rì , wèi yǐ sè liè rén lì zuò jié qī de rì zi , zài bó tè lì shàng tán shāo xiāng 。

Ngày rằm tháng tám, tức là tháng người tự chọn lấy, Giê-rô-bô-am đi lên bàn thờ mình đã cất tại Bê-tên. Người lập một lễ cho dân Y-sơ-ra-ên, rồi đi lên bàn thờ đặng xông hương.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.