中文圣经

I CÁC VUA 16

đã biết 0/249

yē hé huá de huà lín dào hā ná ní de ér zi yē hù , zé bèi bā shā shuō :

Bấy giờ, lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-hu, con trai của Ha-na-ni, nghịch cùng Ba-ê-sa, mà rằng:

使

「 wǒ jì cóng chén āi zhōng tí bá nǐ , lì nǐ zuò wǒ mín yǐ sè liè de jūn , nǐ jìng xíng yē luó bō ān suǒ xíng de dào , shǐ wǒ mín yǐ sè liè xiàn zài zuì lǐ , rě wǒ fā nù ,

Ta đã cất ngươi lên khỏi bụi đất và lập ngươi làm vua chúa dân Y-sơ-ra-ên ta; song ngươi đã đi theo đường của Giê-rô-bô-am, xui cho dân Y-sơ-ra-ên ta phạm tội, và vì tội chúng nó, chọc giận ta.

使

wǒ bì chú jìn nǐ hé nǐ de jiā , shǐ nǐ de jiā xiàng ní bā de ér zi yē luó bō ān de jiā yí yàng 。

Nhân vì cớ ấy, ta sẽ quét sạch Ba-ê-sa và nhà nó, làm cho nhà nó giống như nhà Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát vậy.

。」

fán shǔ bā shā de rén , sǐ zài chéng zhōng de bì bèi gǒu chī , sǐ zài tián yě de bì bèi kōng zhōng de niǎo chī 。」

Phàm kẻ nào thuộc về Ba-ê-sa chết tại trong thành sẽ bị chó ăn, phàm kẻ nào chết ngoài đồng sẽ bị chim trời rỉa ăn.

bā shā qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā de yǒng lì , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các công việc khác của Ba-ê-sa, những việc người làm, và quyền thế người, đều đã chép trong sách sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

bā shā yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dé sā 。 tā ér zi yǐ lā jiē xù tā zuò wáng 。

Ba-ê-sa an giấc cùng các tổ phụ người, và được chôn tại Tiệt-sa, Ê-la, con trai người, kế vị người.

yē hé huá de huà lín dào hā ná ní de ér zi xiān zhī yē hù , zé bèi bā shā hé tā de jiā , yīn tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de yí qiè shì , yǐ tā shǒu suǒ zuò de rě yē hé huá fà nù , xiàng yē luó bō ān de jiā yí yàng , yòu yīn tā shā le yē luó bō ān de quán jiā 。

Lời của Đức Giê-hô-va lại cậy tiên tri Giê-hu, con trai Ha-na-ni, mà phán nghịch cùng Ba-ê-sa và nhà người, chẳng những vì cớ các tội ác của người đã làm trước mặt Đức Giê-hô-va, lấy công việc của tay mình mà chọc cho Ngài giận, và vì làm giống như nhà của Giê-rô-bô-am, mà lại bởi vì người đã hủy diệt nhà ấy.

yóu dà wáng yà sā èr shí liù nián , bā shā de ér zi yǐ lā zài dé sā dēng jī zuò yǐ sè liè wáng gòng èr nián 。

Năm thứ hai mươi sáu đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ê-la, con trai Ba-ê-sa, lên làm vua Y-sơ-ra-ên. Người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai năm.

yǒu guǎn lǐ tā yí bàn zhàn chē de chén zǐ xīn lì bèi pàn tā 。 dāng tā zài dé sā jiā zǎi yà zá jiā lǐ hē zuì de shí hòu ,

Xim-ri, kẻ tôi tớ Ê-la, làm tướng coi phân nửa xe binh, làm phản người. Ê-la, ở Tiệt-sa uống say sưa trong nhà Aït-sa, là quan cai đền người tại thành ấy.

xīn lì jiù jìn qù shā le tā , cuàn le tā de wèi 。 zhè shì yóu dà wáng yà sā èr shí qī nián de shì 。

Xim-ri bèn vào giết người, nhằm năm hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, và cai trị thay cho người.

xīn lì yí zuò wáng wèi jiù shā le bā shā de quán jiā , lián tā de qīn shǔ 、 péng yǒu yě méi yǒu liú xià yí gè nán dīng 。

Xảy khi Xim-ri vừa lên ngôi làm vua, thì người giết hết thảy nhà Ba-ê-sa, chẳng để lại một nam đinh nào hết, hoặc bà con hay là bằng hữu người cũng vậy.

xīn lì zhè yàng miè jué bā shā de quán jiā , zhèng rú yē hé huá jiè xiān zhī yē hù zé bèi bā shā de huà 。

Vì các tội lỗi mà Ba-ê-sa và Ê-la con trai người đã phạm, tức là tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm, và vì các sự hư không của chúng nó chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,

使

zhè shì yīn bā shā hé tā ér zi yǐ lā de yí qiè zuì , jiù shì tā men shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì , yǐ xū wú de shén rě yē hé huá — yǐ sè liè shén de nù qì 。

nên Xim-ri diệt hết cả nhà Ba-ê-sa, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Giê-hu là đấng tiên tri, mà phán ra cho Ba-ê-sa.

yǐ lā qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các công việc khác của Ê-la, và mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

yóu dà wáng yà sā èr shí qī nián , xīn lì zài dé sā zuò wáng qī rì 。 nà shí mín zhèng ān yíng wéi gōng fēi lì shì de jī bǐ dùn 。

Năm thứ hai mươi bảy đời A-sa, vua Giu-đa, thì Xim-ri lên ngôi làm vua bảy ngày tại Tiệt-sa. Bấy giờ, quân lính Y-sơ-ra-ên đang vây Ghi-bê-thôn, là thành vốn thuộc về dân Phi-li-tin.

mín zài yíng zhōng tīng shuō xīn lì bèi pàn , yòu shā le wáng , gù cǐ yǐ sè liè zhòng rén dāng rì zài yíng zhōng lì yuán shuài àn lì zuò yǐ sè liè wáng 。

Khi đạo binh hay tin này rằng: Xim-ri đã phản nghịch và giết vua, thì cũng một ngày đó, trong dinh, cả Y-sơ-ra-ên đều lập Oâm-ri, là quan tổng binh, làm vua trên Y-sơ-ra-ên.

àn lì shuài lǐng yǐ sè liè zhòng rén , cóng jī bǐ dùn shàng qù , wéi kùn dé sā 。

Oâm-ri và cả Y-sơ-ra-ên bèn từ Ghi-bê-thôn đi lên vây Tiệt-sa.

殿

xīn lì jiàn chéng pò shī , jiù jìn le wáng gōng de wèi suǒ , fàng huǒ fén shāo gōng diàn , zì fén ér sǐ 。

Xảy khi Xim-ri thấy thành đã bị hãm, thì đi vào đồn lũy của cung vua mà đốt chính mình luôn với cung vua, rồi chết

使

zhè shì yīn tā fàn zuì , xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xíng yē luó bō ān suǒ xíng de , fàn tā shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

vì những tội lỗi người đã phạm, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, bắt chước theo đường của Giê-rô-bô-am, và phạm tội Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho Y-sơ-ra-ên can phạm.

xīn lì qí yú de shì hé tā bèi pàn de qíng xíng dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Xim-ri, sự người làm phản, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

nà shí , yǐ sè liè mín fēn wéi liǎng bàn : yí bàn suí cóng jī nà de ér zi tí bǐ ní , yào lì tā zuò wáng ; yí bàn suí cóng àn lì 。

Bấy giờ, dân Y-sơ-ra-ên chia làm hai phe: phe này theo Típ-ni, con trai Ghi-nát, và muốn lập người làm vua; phe kia theo Oâm-ri.

dàn suí cóng àn lì de mín shèng guò suí cóng jī nà de ér zi tí bǐ ní de mín 。 tí bǐ ní sǐ le , àn lì jiù zuò le wáng 。

Nhưng phe theo Oâm-ri thắng hơn phe theo Típ-ni, con trai Ghi-nát. Vậy, Típ-ni chết và Oâm-ri cai trị.

yóu dà wáng yà sā sān shí yì nián , àn lì dēng jī zuò yǐ sè liè wáng gòng shí èr nián ; zài dé sā zuò wáng liù nián 。

Năm thứ ba mươi mốt đời A-sa, vua Giu-đa, thì Oâm-ri lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và cai trị mười hai năm. Người trị vì sáu năm tại Tiệt-sa.

àn lì yòng èr tā lián dé yín zi xiàng sā mǎ mǎi le sā mǎ lì yà shān , zài shān shàng zào chéng , jiù àn zhe shān de yuán zhǔ sā mǎ de míng , gěi suǒ zào de chéng qǐ míng jiào sā mǎ lì yà 。

Đoạn, người mua hòn núi Sa-ma-ri của Sê-me, giá là hai ta lâng bạc. Trên núi ấy, người cất một cái thành lấy tên Sê-me, là tên chủ núi Sa-ma-ri mà đặt tên cho thành.

àn lì xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bǐ tā yǐ qián de liè wáng zuò è gèng shèn 。

Oâm-ri làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, ăn ở tệ hơn các người tiên bối người.

使

yīn tā xíng le ní bā de ér zi yē luó bō ān suǒ xíng de , fàn tā shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì , yǐ xū wú de shén rě yē hé huá — yǐ sè liè shén de nù qì 。

Trong mọi sự, người bắt chước theo đường Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm, tức tội đã gây cho dân Y-sơ-ra-ên can phạm, và lấy những sự hư không mình mà chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

àn lì qí yú de shì hé tā suǒ xiǎn chū de yǒng lì dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Oâm-ri, những công việc người làm, và quyền thế người, đều đã ghi trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

àn lì yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài sā mǎ lì yà 。 tā ér zi yà hā jiē xù tā zuò wáng 。

Oâm-ri an giấc với tổ phụ mình, và được chôn tại Sa-ma-ri. A-háp, con trai người, kế vị người.

yóu dà wáng yà sā sān shí bā nián , àn lì de ér zi yà hā dēng jī zuò le yǐ sè liè wáng 。 àn lì de ér zi yà hā zài sā mǎ lì yà zuò yǐ sè liè wáng èr shí èr nián 。

Năm thứ ba mươi tám đời A-sa, vua Giu-đa, thì A-háp, con trai Oâm-ri, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên; người ở Sa-ma-ri, cai trị trên Y-sơ-ra-ên hai mươi hai năm.

àn lì de ér zǐ yà hā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bǐ tā yǐ qián de liè wáng gèng shèn ,

A-háp, con trai Oâm-ri, làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va hơn hết thảy các người tiên bối mình.

西

fàn le ní bā de ér zi yē luó bō ān suǒ fàn de zuì ; tā hái yǐ wéi qīng , yòu qǔ le xī dùn wáng yè bā lì de nǚ ér yē xǐ bié wèi qī , qù shì fèng jìng bài bā lì ,

Vả, người lấy sự bắt chước theo tội lỗi của Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, làm nhỏ mọn, nên người đi lấy Giê-sa-bên, con gái Eát-ba-anh, vua dân Si-đôn, mà làm vợ; người cũng đi hầu việc Ba-anh và thờ lạy nó.

zài sā mǎ lì yà jiàn zào bā lì de miào , zài miào lǐ wèi bā lì zhù tán 。

Người lập một bàn thờ cho Ba-anh tại trong miễu của Ba-anh mà người đã cất tại Sa-ma-ri.

yà hā yòu zuò yà shè lā , tā suǒ xíng de rě yē hé huá — yǐ sè liè shén de nù qì , bǐ tā yǐ qián de yǐ sè liè zhū wáng gèng shèn 。

A-háp cũng dựng lên một hình tượng Aùt-tạt-tê. Vậy, A-háp làm nhiều điều ác, chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hơn các vua Y-sơ-ra-ên trước mình.

西

yà hā zài wèi de shí hòu , yǒu bó tè lì rén xī yī lè chóng xiū yē lì gē chéng ; lì gēn jī de shí hòu , sàng le zhǎng zǐ yà bǐ lán ; ān mén de shí hòu , sàng le yòu zǐ xī gē , zhèng rú yē hé huá jiè nèn de ér zi yuē shū yà suǒ shuō de huà 。

Trong đời A-háp, Hi-ên ở Bê-tên, xây lại thành Giê-ri-cô. Khi người đặt cái nền thì mất A-bi-ram, con trưởng nam mình, lúc dựng các cửa thì mất Sê-gúp, con út mình, theo như lời của Đức Giê-hô-va đã cậy Giô-suê, con trai của Nun, mà phán ra.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.