中文圣经

I CÁC VUA 17

đã biết 0/211

:「 。」

jī liè jì jū de tí sī bǐ rén yǐ lì yà duì yà hā shuō :「 wǒ zhǐ zhe suǒ shì fèng yǒng shēng yē hé huá — yǐ sè liè de shén qǐ shì , zhè jǐ nián wǒ ruò bù dǎo gào , bì bú jiàng lù , bú xià yǔ 。」

Ê-li ở Thi-sê-be, là một người trong bọn đã sang ngụ Ga-la-át, nói với A-háp rằng: Ta đứng trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên hằng sống mà thề rằng: Mấy năm về sau đây, nếu ta chẳng nói, chắc sẽ không có sương, cũng không có mưa.

yē hé huá de huà lín dào yǐ lì yà shuō :

Đoạn có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy người rằng:

「 nǐ lí kāi zhè lǐ wǎng dōng qù , cáng zài yuē dàn hé dōng biān de jī lì xī páng 。

Hãy đi khỏi đây, qua phía đông, và ẩn ngươi bên khe Kê-rít, đối ngang Giô-đanh.

。」

nǐ yào hē nà xī lǐ de shuǐ , wǒ yǐ fēn fù wū yā zài nà lǐ gòng yǎng nǐ 。」

Ngươi sẽ uống nước của khe, và ta đã truyền cho chim quạ nuôi ngươi tại đó.

yú shì yǐ lì yà zhào zhe yē hé huá de huà , qù zhù zài yuē dàn hé dōng de jī lì xī páng 。

Vậy, Ê-li đi, vâng theo lời của Đức Giê-hô-va, và đến ở nơi mé khe Kê-rít đối ngang Giô-đanh.

wū yā zǎo wǎn gěi tā diāo bǐng hé ròu lái , tā yě hē nà xī lǐ de shuǐ 。

Buổi mai và buổi chiều chim quạ đem bánh và thịt cho người; và người uống nước khe.

guò le xiē rì zi , xī shuǐ jiù gān le , yīn wèi yǔ méi yǒu xià zài dì shàng 。

Nhưng trong ít lâu, thì khe bị khô, vì trong xứ không có mưa.

yē hé huá de huà lín dào tā shuō :

Bấy giờ, có lời của Đức Giê-hô-va phán dạy Ê-li rằng:

西 。」

「 nǐ qǐ shēn wǎng xī dùn de sā lè fǎ qù , zhù zài nà lǐ ; wǒ yǐ fēn fù nà lǐ de yí gè guǎ fù gòng yǎng nǐ 。」

Hãy chổi dậy, đi đến Sa-rép-ta, thành thuộc về Si-đôn, và ở tại đó; kìa, ta đã truyền cho một người góa bụa ở thành ấy lo nuôi ngươi.

:「。」

yǐ lì yà jiù qǐ shēn wǎng sā lè fǎ qù 。 dào le chéng mén , jiàn yǒu yí gè guǎ fù zài nà lǐ jiǎn chái , yǐ lì yà hū jiào tā shuō :「 qiú nǐ yòng qì mǐn qǔ diǎn shuǐ lái gěi wǒ hē 。」

Vậy, người đứng dậy đi đến Sa-rép-ta. Khi đến cửa thành, người thấy một người đàn bà góa lượm củi, bèn kêu mà nói rằng: Ta xin ngươi hãy đi múc một chút nước trong bình để cho ta uống.

:「!」

tā qù qǔ shuǐ de shí hòu , yǐ lì yà yòu hū jiào tā shuō :「 yě qiú nǐ ná diǎn bǐng lái gěi wǒ !」

Nàng bèn đi múc nước. Nhưng người kêu lại và nói với nàng rằng: Cũng hãy đem trong tay ngươi cho ta một miếng bánh nữa.

:「 !」

tā shuō :「 wǒ zhǐ zhe yǒng shēng yē hé huá — nǐ de shén qǐ shì , wǒ méi yǒu bǐng , tán nèi zhǐ yǒu yì bǎ miàn , píng lǐ zhǐ yǒu yì diǎn yóu ; wǒ xiàn zài zhǎo liǎng gēn chái , huí jiā yào wèi wǒ hé wǒ ér zi zuò bǐng ; wǒ men chī le , sǐ jiù sǐ ba !」

Nàng đáp: Tôi chỉ mạng sống của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của ông mà thề, tôi không có bánh, chỉ có một nắm bột trong vò và một chút dầu trong bình; này tôi lượm hai khúc củi, đoạn về nấu dọn cho tôi và con trai tôi; khi ăn rồi, chúng tôi sẽ chết.

:「

yǐ lì yà duì tā shuō :「 bú yào jù pà ! kě yǐ zhào nǐ suǒ shuō de qù zuò ba ! zhī yào xiān wèi wǒ zuò yí gè xiǎo bǐng ná lái gěi wǒ , rán hòu wèi nǐ hé nǐ de ér zi zuò bǐng 。

Nhưng Ê-li tiếp rằng: Chớ sợ chi, hãy trở về, làm y như ngươi đã nói; song trước hãy dùng bột ấy làm cho ta một cái bánh nhỏ, rồi đem ra cho ta; kế sau ngươi sẽ làm cho ngươi và cho con trai ngươi.

使。」

yīn wèi yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : tán nèi de miàn bì bù jiǎn shǎo , píng lǐ de yóu bì bù quē duǎn , zhí dào yē hé huá shǐ yǔ jiàng zài dì shàng de rì zi 。」

Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vậy: Bột sẽ không hết trong vò, và dầu sẽ không thiếu trong bình, cho đến ngày Đức Giê-hô-va giáng mưa xuống đất.

fù rén jiù zhào yǐ lì yà de huà qù xíng 。 tā hé tā jiā zhōng de rén , bìng yǐ lì yà , chī le xǔ duō rì zi 。

Vậy, nàng đi và làm theo điều Ê-li nói. Nàng và nhà nàng, luôn với Ê-li ăn trong lâu ngày.

tán nèi de miàn guǒ bù jiǎn shǎo , píng lǐ de yóu yě bù quē duǎn , zhèng rú yē hé huá jiè yǐ lì yà suǒ shuō de huà 。

Bột chẳng hết trong vò, dầu không thiếu trong bình, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng Ê-li mà phán ra.

zhè shì yǐ hòu , zuò nà jiā zhǔ mǔ de fù rén , tā ér zi bìng le ; bìng dé shèn zhòng , yǐ zhì shēn wú qì xī 。

Sau một ít lâu, con trai của người đàn bà, tức là chủ nhà, bị đau; bịnh rất nặng đến đỗi trong mình nó chẳng còn hơi thở.

:「使 ?」

fù rén duì yǐ lì yà shuō :「 shén rén nǎ , wǒ yǔ nǐ hé gān ? nǐ jìng dào wǒ zhè lǐ lái , shǐ shén xiǎng niàn wǒ de zuì , yǐ zhì wǒ de ér zi sǐ ne ?」

Người đàn bà bèn nói với Ê-li rằng: Hỡi người của Đức Chúa Trời, tôi với ông có việc chi chăng? Có phải ông đến nhà tôi đặng nhắc lại những tội lỗi tôi và giết con tôi chăng?

:「。」怀

yǐ lì yà duì tā shuō :「 bǎ nǐ ér zi jiāo gěi wǒ 。」 yǐ lì yà jiù cóng fù rén huái zhōng jiàng hái zi jiē guò lái , bào dào tā suǒ zhù de lóu zhōng , fàng zài zì jǐ de chuáng shàng ,

Người đáp với nàng rằng: hãy giao con nàng cho ta. Người bồng nó khỏi tay mẹ nó, đem lên phòng cao, chỗ người ở, và để nó nằm trên giường mình.

:「 使?」

jiù qiú gào yē hé huá shuō :「 yē hé huá — wǒ de shén a , wǒ jì jū zài zhè guǎ fù de jiā lǐ , nǐ jiù jiàng huò yǔ tā , shǐ tā de ér zi sǐ le ma ?」

Đoạn, người kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va mà rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! cớ sao Ngài giáng tai họa trên người đàn bà góa này, nhà nàng là nơi tôi trú ngụ, mà giết con trai người đi?

:「 使!」

yǐ lì yà sān cì fú zài hái zi de shēn shàng , qiú gào yē hé huá shuō :「 yē hé huá — wǒ de shén a , qiú nǐ shǐ zhè hái zi de líng hún réng rù tā de shēn tǐ !」

Người nằm ấp trên mình con trẻ ba lần, lại kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va nữa mà rằng: Oâi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi! xin Chúa khiến linh hồn của đứa trẻ này trở lại trong mình nó.

yē hé huá yīng yǔn yǐ lì yà de huà , hái zi de líng hún réng rù tā de shēn tǐ , tā jiù huó le 。

Đức Giê-hô-va nhậm lời của Ê-li; linh hồn của đứa trẻ trở lại trong mình nó, và nó sống lại.

:「!」

yǐ lì yà jiāng hái zi cóng lóu shàng bào xià lái , jìn wū zi jiāo gěi tā mǔ qīn , shuō :「 kàn nǎ , nǐ de ér zi huó le !」

Ê-li bồng đứa trẻ, đi xuống lầu, vào trong nhà dưới, giao cho mẹ nó mà nói rằng: Hãy xem, con nàng sống.

:「。」

fù rén duì yǐ lì yà shuō :「 xiàn zài wǒ zhī dào nǐ shì shén rén , yē hé huá jiè nǐ kǒu suǒ shuō de huà shì zhēn de 。」

Nàng bèn nói cùng Ê-li rằng: Bây giờ tôi nhìn biết ông là một người của Đức Chúa Trời, và lời phán của Đức Giê-hô-va ở trong miệng ông là thật.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.