中文圣经

I CÁC VUA 15

đã biết 0/270

ní bā de ér zi yē luó bō ān wáng shí bā nián , yà bǐ yāng dēng jī zuò yóu dà wáng ,

Năm thứ mười tám đời vua Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, thì A-bi-giam lên ngôi làm vua Giu-đa.

zài yē lù sā lěng zuò wáng sān nián 。 tā mǔ qīn míng jiào mǎ jiā , shì yā shā lóng de nǚ ér 。

Người trị vì ba năm ở Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.

yà bǐ yāng xíng tā fù qīn zài tā yǐ qián suǒ xíng de yí qiè è , tā de xīn bú xiàng tā zǔ dà wèi de xīn , chéng chéng shí shí dì shùn fú yē hé huá — tā de shén 。

Người đi trong các tội lỗi của cha người đã phạm trước người; và lòng người không trọn lành với Giê-ho-va Đức Chúa Trời người như thể lòng Đa-vít, tổ phụ người.

使

rán ér yē hé huá — tā de shén yīn dà wèi de yuán gù , réng shǐ tā zài yē lù sā lěng yǒu dēng guāng , jiào tā ér zi jiē xù tā zuò wáng , jiān lì yē lù sā lěng 。

Nhưng vì cớ Đa-vít, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của người dành cho người một ngọn đèn trong Giê-ru-sa-lem, lập con trai người làm kẻ kế vị người, và khiến cho Giê-ru-sa-lem còn hoài;

yīn wèi dà wèi chú liǎo hè rén wū lì yà nà jiàn shì , dōu shì xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì , yì shēng méi yǒu wéi bèi yē hé huá yí qiè suǒ fēn fù de 。

vì Đa-vít làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, và ngoài việc U-ri, người Hê-tít, trọn đời người không xây bỏ điều gì của Đức Giê-hô-va đã truyền cho.

luó bō ān zài shì de rì zi cháng yǔ yē luó bō ān zhēng zhàn 。

Vả, Rô-bô-am và Giê-rô-bô-am đánh giặc nhau trọn đời mình.

yà bǐ yāng qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de , dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。 yà bǐ yāng cháng yǔ yē luó bō ān zhēng zhàn 。

Các công việc khác của A-bi-giam, mọi việc người làm, đều chép trong sách sử ký của các vua Giu-đa. A-bi-giam và Giê-rô-bô-am cũng đánh giặc nhau.

yà bǐ yāng yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài dà wèi de chéng lǐ 。 tā ér zi yà sā jiē xù tā zuò wáng 。

A-bi-giam an giấc với tổ phụ mình, và người ta chôn người tại trong thành Đa-vít. A-sa, con trai người, kế vị người.

yǐ sè liè wáng yē luó bō ān èr shí nián , yà sā dēng jī zuò yóu dà wáng ,

Năm thứ hai mươi, đời vua Giê-rô-bô-am là vua Y-sơ-ra-ên, thì A-sa lên ngôi làm vua Giu-đa.

zài yē lù sā lěng zuò wáng sì shí yī nián 。 tā zǔ mǔ míng jiào mǎ jiā , shì yā shā lóng de nǚ ér 。

Người cai trị bốn mươi mốt năm tại Giê-ru-sa-lem. Bà nội người tên là Ma-a-ca, con gái của A-bi-sa-lôm.

yà sā xiào fǎ tā zǔ dà wèi xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi zhèng de shì ,

A-sa làm điều thiện trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Đa-vít, tổ phụ người, đã làm.

cóng guó zhōng chú qù luán tóng , yòu chú diào tā liè zǔ suǒ zào de yí qiè ǒu xiàng ;

Người đuổi bợm vĩ gian khỏi xứ, và dẹp hết thảy hình tượng mà tổ phụ người đã làm.

bìng qiě biǎn le tā zǔ mǔ mǎ jiā tài hòu de wèi , yīn tā zào le kě zēng de ǒu xiàng yà shè lā 。 yà sā kǎn xià tā de ǒu xiàng , shāo zài jí lún xī biān ,

Lại, người cũng cất chức thái hậu khỏi Ma-a-ca, bà nội mình, bởi vì bà có dựng tượng Aùt-tạt-tê. A-sa đánh hạ hình tượng của bà, đốt tại trong trũng Xết-rôn.

zhī shì qiū tán hái méi yǒu fèi qù 。 yà sā yì shēng què xiàng yē hé huá cún chéng shí de xīn 。

Song người không trừ bỏ các nơi cao; dầu vậy, đối với Đức Giê-hô-va, lòng A-sa là trọn lành cả đời mình.

殿

yà sā jiāng tā fù qīn suǒ fēn bié wèi shèng yǔ zì jǐ suǒ fēn bié wèi shèng de jīn yín hé qì mǐn dōu fèng dào yē hé huá de diàn lǐ 。

Người đem để lại trong đền Đức Giê-hô-va những vật thánh của cha người, và những vật mà chính mình người đã biệt riêng ra thánh, hoặc vàng, bạc, hay là các khí dụng.

yà sā hé yǐ sè liè wáng bā shā zài shì de rì zi cháng cháng zhēng zhàn 。

A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.

yǐ sè liè wáng bā shā shàng lái yào gōng jī yóu dà , xiū zhù lā mǎ , bù xǔ rén cóng yóu dà wáng yà sā nà lǐ chū rù 。

Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đi lên đánh Giu-đa, xây đồn lũy Ra-ma, để làm cho dân sự của A-sa, vua Giu-đa, không ra vào nơi A-sa, vua Giu-đa được.

殿便·

yú shì yà sā jiāng yē hé huá diàn hé wáng gōng fǔ kù lǐ suǒ shèng xià de jīn yín dōu jiāo zài tā chén pú shǒu zhōng , dǎ fā tā men wǎng zhù dà mǎ shì gé de yà lán wáng — xī xún de sūn zi 、 tā bó lì men de ér zi biàn · hǎ dá nà lǐ qù ,

Khi ấy, A-sa bèn lấy hết những bạc và vàng còn lại trong kho của đền Đức Giê-hô-va và trong kho nơi cung của vua, giao cho đầy tớ mình; đoạn sai họ đến Bên-Ha-đát, con trai Táp-ri-môn, cháu Hê-xi-ôn, vua Sy-ri, ở Đa-mách, và nói rằng:

:「使。」

shuō :「 nǐ fù céng yǔ wǒ fù lì yuē , wǒ yǔ nǐ yě yào lì yuē 。 xiàn zài wǒ jiāng jīn yín sòng nǐ wèi lǐ wù , qiú nǐ fèi diào nǐ yǔ yǐ sè liè wáng bā shā suǒ lì de yuē , shǐ tā lí kāi wǒ 。」

Chúng ta hãy lập giao ước với nhau, y như cha của ông và cha ta đã làm. Kìa, ta sai đem lễ vật bằng bạc và vàng; hãy đi phá lời giao ước của ông với Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, để hắn dan xa ta.

便···

biàn · hǎ dá tīng cóng yà sā wáng de huà , pài jūn zhǎng qù gōng jī yǐ sè liè de chéng yì ; tā men jiù gōng pò yǐ yún 、 dàn 、 yà bó · bó · mǎ jiā 、 jī ní liè quán jìng 、 ná fú tā lì quán jìng 。

Bên-Ha-đát nghe lời vua A-sa; bèn sai các quan tướng mình hãm đánh những thành của Y-sơ-ra-ên, chiếm lấy Y-giôn, Đan, A-bên-Bết-Ma-ca, và cả xứ Ki-nê-rốt với xứ Nép-ta-li.

bā shā tīng jiàn , jiù tíng gōng bù xiū zhù lā mǎ le , réng zhù zài dé sā 。

Ba-ê-sa hay được điều đó, liền thôi xây đắp đồn Ra-ma, mà rút về ở tại Tiệt-sa.

便

yú shì yà sā wáng xuān gào yóu dà zhòng rén , bù zhǔn yí gè tuī cí , fēn fù tā men jiāng bā shā xiū zhù lā mǎ suǒ yòng de shí tou 、 mù tou dōu yùn qù , yòng yǐ xiū zhù biàn yǎ mǐn de jiā bā hé mǐ sī bā 。

Vua A-sa bèn nhóm hết thảy người Giu-đa, không trừ một ai; chúng đem đi những đá và gỗ mà Ba-ê-sa đã dùng xây đắp đồn Ra-ma. Vua A-sa dùng đồ ấy đặng xây cất Ghê-ba trong xứ Bên-gia-min, và Mích-ba.

yà sā qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de , bìng tā de yǒng lì yǔ tā suǒ jiàn zhù de chéng yì , dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。 yà sā nián lǎo de shí hòu , jiǎo shàng yǒu bìng 。

Các công việc khác của A-sa, quyền thế của người, mọi việc người làm, và các thành người xây cất, đều đã chép trong sử ký của các vua Giu-đa. Khi người đã già rồi, thì đau chân.

yà sā yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài tā zǔ dà wèi chéng tā liè zǔ de fén dì lǐ 。 tā ér zi yuē shā fǎ jiē xù tā zuò wáng 。

A-sa an giấc cùng tổ phụ người, và được chôn với họ trong thành Đa-vít, tổ tiên người. Giô-sa-phát, con trai người, kế vị người.

yóu dà wáng yà sā dì èr nián , yē luó bō ān de ér zi ná dá dēng jī zuò yǐ sè liè wáng gòng èr nián ,

Năm thứ hai đời A-sa, vua Giu-đa, Na-đáp, con trai Giê-rô-bô-am, lên ngôi làm vua Y-sơ-ra-ên, và trị vì trên Y-sơ-ra-ên hai năm.

使

ná dá xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xíng tā fù qīn suǒ xíng de , fàn tā fù qīn shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo đường của tổ phụ mình, phạm tội mà Giê-rô-bô-am đã phạm và khiến cho Y-sơ-ra-ên can phạm nữa.

yǐ sà jiā rén yà xī yǎ de ér zi bā shā bèi pàn ná dá , zài fēi lì shì de jī bǐ dùn shā le tā 。 nà shí ná dá hé yǐ sè liè zhòng rén zhèng wéi kùn jī bǐ dùn 。

Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, về nhà Y-sa-ca, làm phản người; trong lúc Na-đáp và cả Y-sơ-ra-ên vây Ghi-bê-thôn, vốn thuộc về dân Phi-li-tin, thì Ba-ê-sa giết người tại đó.

zài yóu dà wáng yà sā dì sān nián bā shā shā le tā , cuàn le tā de wèi 。

Aáy là nhằm năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, mà Ba-ê-sa giết Na-đáp và trị vì thế cho người.

bā shā yí zuò wáng jiù shā le yē luó bō ān de quán jiā , fán yǒu qì xī de méi yǒu liú xià yí gè , dōu miè jìn le , zhèng yìng yàn yē hé huá jiè tā pú rén shì luó rén yà xī yǎ suǒ shuō de huà 。

Vừa khi người lên ngôi làm vua, thì giết hết thảy người thuộc về nhà Giê-rô-bô-am, không để sót một ai, đến đỗi đã diệt hết trong nhà Giê-rô-bô-am, theo như lời Đức Giê-hô-va đã cậy miệng A-hi-gia, kẻ tôi tớ Ngài ở Si-lô, mà phán ra;

使

zhè shì yīn wèi yē luó bō ān suǒ fàn de zuì shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ , rě dòng yē hé huá — yǐ sè liè shén de nù qì 。

ấy vì cớ tội lỗi của Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội, và chọc giận Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

ná dá qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de , dōu xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。

Các công sự khác của Na-đáp, mọi việc người làm, đều đã chép trong sử ký của các vua Y-sơ-ra-ên.

yà sā hé yǐ sè liè wáng bā shā zài shì de rì zi cháng cháng zhēng zhàn 。

Vả, A-sa, vua Giu-đa, và Ba-ê-sa, vua Y-sơ-ra-ên, đánh giặc nhau trọn đời mình.

yóu dà wáng yà sā dì sān nián , yà xī yǎ de ér zi bā shā zài dé sā dēng jī zuò yǐ sè liè zhòng rén de wáng gòng èr shí sì nián 。

Năm thứ ba đời A-sa, vua Giu-đa, thì Ba-ê-sa, con trai A-hi-gia, lên làm vua cả Y-sơ-ra-ên; người ở tại Tiệt-sa, và cai trị hai mươi bốn năm.

使

tā xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xíng yē luó bō ān suǒ xíng de dào , fàn tā shǐ yǐ sè liè rén xiàn zài zuì lǐ de nà zuì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, đi theo đường của Giê-rô-bô-am, và tội lỗi mà Giê-rô-bô-am đã phạm làm cho Y-sơ-ra-ên cũng phạm tội.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.